Bài tập lý thuyết liên hệ tính chất của $CO_2.$
$\fbox{Bài 1.}$ Để nhận biết $SO_2$ và $CO_2$ dùng mấy hóa chất trong
các hóa chất sau: dung dịch Brom, dung dịch $KMnO_4$, dung dịch
$Ca(OH)_2$, quỳ tím ẩm, dung dịch $CaCl_2,\,CaO.$ Viết phương trình hóa
học minh họa nếu có.$\fbox{Bài 2.}$ Khí $CO_2$ không thể dập tắt đám cháy chất nào sau đây: A. Magiê B. Cacbon C. Phôtpho D. Mêtan$\fbox{Bài 3.}$ Trong phòng thí nghiệm $CO_2$ được điều chế bằng cách, viết PTHH minh họa: A. Nung $CaCO_3$ B. Cho $CaCO_3$ tác dụng $HCl$ C. Cho $C$ tác dụng $O_2$ D. Nhiệt phân $Ca(HCO_3)_2$$\fbox{Bài 4.}$ Để loại bỏ khí $SO_2$ có lẫn khí $CO_2$ có thể dùng hóa chất nào sau đây, vì sao, viết PTHH nếu có? A. Dung dịch $Ca(OH)_2$ B. $CuO$ C. Dung dịch $KMnO_4$ D. Dung dịch $NaOH$$\fbox{Bài
5.}$ Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi
trường lạnh và khô rất thuận tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá
khô là: A. $CO$ rắn B. $CO_2$ rắn C. $H_2O$ rắn D. $SO_2$ rắn$\fbox{Bài
6.}$ Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất ấm dần lên do các bức xạ
có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bị bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính? A. $SO_2$ B. $NO$ C. $CO_2$ rắn D. $NO_2$ $\fbox{Bài 7.}$ Để tách khí $CO_2$ ra khỏi hỗn hợp với $HCl$ và hơi nước, có thể cho hỗn hợp lần lượt qua (viết PTHH nếu có): A. $NaOH$ và $H_2SO_4$ đặc B. $Na_2CO_3$ và $P_2O_5$ C. $H_2SO_4$ đặc và $KOH$ D. $NaHCO_3$ và $P_2O_5$ $\fbox{Bài 8.}$ Quá trình thối khí $CO_2$ vào dung dịch $Ca(OH)_2$, muối tạo ra theo thứ tự là (viết PTHH minh họa):
A. $Ca(HCO_3)_2$, $CaCO_3$ B.
$CaCO_3$, $Ca(HCO_3)_2$ C. $CaCO_3$ D. $Ca(HCO_3)_2$
Cacbon Silic
Bài tập lý thuyết liên hệ tính chất của $CO_2.$
$\fbox{Bài 1.}$ Để nhận biết $SO_2$ và $CO_2$ dùng mấy hóa chất trong
các hóa chất sau: dung dịch Brom, dung dịch $KMnO_4$, dung dịch
$Ca(OH)_2$, quỳ tím ẩm, dung dịch $CaCl_2,\,CaO.$ Viết phương trình hóa
học minh họa nếu có.$\fbox{Bài 2.}$ Khí $CO_2$ không thể dập tắt đám cháy chất nào sau đây: A. Magiê B. Cacbon C. Phôtpho D. Mêtan$\fbox{Bài 3.}$ Trong phòng thí nghiệm $CO_2$ được điều chế bằng cách, viết PTHH minh họa: A. Nung $CaCO_3$ B. Cho $CaCO_3$ tác dụng $HCl$ C. Cho $C$ tác dụng $O_2$ D. Nhiệt phân $Ca(HCO_3)_2$$\fbox{Bài 4.}$ Để loại bỏ khí $SO_2$ có lẫn khí $CO_2$ có thể dùng hóa chất nào sau đây, vì sao, viết PTHH nếu có? A. Dung dịch $Ca(OH)_2$ B. $CuO$ C. Dung dịch $KMnO_4$ D. Dung dịch $NaOH$$\fbox{Bài
5.}$ Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi
trường lạnh và khô rất thuận tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá
khô là: A. $CO$ rắn B. $CO_2$ rắn C. $H_2O$ rắn D. $SO_2$ rắn$\fbox{Bài
6.}$ Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất ấm dần lên do các bức xạ
có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bị bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính? A. $SO_2$ B. $NO$ C. $CO_2$ rắn D. $NO_2$ $\fbox{Bài 7.}$ Để tách khí $CO_2$ ra khỏi hỗn hợp với $HCl$ và hơi nước, có thể cho hỗn hợp lần lượt qua (viết PTHH nếu có): A. $NaOH$ và $H_2SO_4$ đặc B. $Na_2CO_3$ và $P_2O_5$ C. $H_2SO_4$ đặc và $KOH$ D. $NaHCO_3$ và $P_2O_5$ $\fbox{Bài 8.}$ Quá trình thối khí $CO_2$ vào dung dịch $Ca(OH)_2$, muối tạo ra theo thứ tự là (viết PTHH minh họa):
A. $Ca(HCO_3)_2$, $CaCO_3$
B.
$CaCO_3$, $Ca(HCO_3)_2$ C. $CaCO_3$
D. $Ca(HCO_3)_2$
Cacbon Silic
Bài tập lý thuyết liên hệ tính chất của $CO_2.$
$\fbox{Bài 1.}$ Để nhận biết $SO_2$ và $CO_2$ dùng mấy hóa chất trong
các hóa chất sau: dung dịch Brom, dung dịch $KMnO_4$, dung dịch
$Ca(OH)_2$, quỳ tím ẩm, dung dịch $CaCl_2,\,CaO.$ Viết phương trình hóa
học minh họa nếu có.$\fbox{Bài 2.}$ Khí $CO_2$ không thể dập tắt đám cháy chất nào sau đây: A. Magiê B. Cacbon C. Phôtpho D. Mêtan$\fbox{Bài 3.}$ Trong phòng thí nghiệm $CO_2$ được điều chế bằng cách, viết PTHH minh họa: A. Nung $CaCO_3$ B. Cho $CaCO_3$ tác dụng $HCl$ C. Cho $C$ tác dụng $O_2$ D. Nhiệt phân $Ca(HCO_3)_2$$\fbox{Bài 4.}$ Để loại bỏ khí $SO_2$ có lẫn khí $CO_2$ có thể dùng hóa chất nào sau đây, vì sao, viết PTHH nếu có? A. Dung dịch $Ca(OH)_2$ B. $CuO$ C. Dung dịch $KMnO_4$ D. Dung dịch $NaOH$$\fbox{Bài
5.}$ Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi
trường lạnh và khô rất thuận tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá
khô là: A. $CO$ rắn B. $CO_2$ rắn C. $H_2O$ rắn D. $SO_2$ rắn$\fbox{Bài
6.}$ Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất ấm dần lên do các bức xạ
có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bị bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính? A. $SO_2$ B. $NO$ C. $CO_2$ rắn D. $NO_2$ $\fbox{Bài 7.}$ Để tách khí $CO_2$ ra khỏi hỗn hợp với $HCl$ và hơi nước, có thể cho hỗn hợp lần lượt qua (viết PTHH nếu có): A. $NaOH$ và $H_2SO_4$ đặc B. $Na_2CO_3$ và $P_2O_5$ C. $H_2SO_4$ đặc và $KOH$ D. $NaHCO_3$ và $P_2O_5$ $\fbox{Bài 8.}$ Quá trình thối khí $CO_2$ vào dung dịch $Ca(OH)_2$, muối tạo ra theo thứ tự là (viết PTHH minh họa):
A. $Ca(HCO_3)_2$, $CaCO_3$ B.
$CaCO_3$, $Ca(HCO_3)_2$ C. $CaCO_3$ D. $Ca(HCO_3)_2$
Cacbon Silic