Hirocacbon
Một bình kín dung tích 8,4 lít có chứa 4,95 gam O2 và 1,3 gam hỗn hợp khí X là 2 hidrocacbon (anken và ankin). Nhiệt độ trong bình là t1=00C và áp suất trong bình là p1 = 0,5atm. Bật tia lửa điện trong bình kín thì hh X cháy hoàn toàn. Sau phản ứng nhiệt độ trong bình là t2 = 136,50 C và áp suất là p2 atm. Dẫn các chất trong bình sau phản ứng đi qua bình thứ nhất đựng dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dd NaOH dư thì khối lượng bình 2 tăng 4,18 gam. Tính p2 và công thức 2 HC
A. 0,78atm; C2H4 và C3H4B. 0,87atm; C2H4 và C3H4C. 0,87atm; C2H4 và C4H6D. 0,78atm; C2H4 và C4H6
Hiđrocacbon
Hirocacbon
Một bình kín dung tích 8,4 lít có chứa 4,95 gam O2 và 1,3 gam hỗn hợp khí X là 2 hidrocacbon (anken và ankin). Nhiệt độ trong bình là t1=00C và áp suất trong bình là p1 = 0,5atm. Bật tia lửa điện trong bình kín thì hh X cháy hoàn toàn. Sau phản ứng nhiệt độ trong bình là t2 = 136,50 C và áp suất là p2 atm. Dẫn các chất trong bình sau phản ứng đi qua bình thứ nhất đựng dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dd NaOH dư thì khối lượng bình 2 tăng 4,18 gam. Tính p2 và công thức 2 HC
Hiđrocacbon
Hirocacbon
Một bình kín dung tích 8,4 lít có chứa 4,95 gam O2 và 1,3 gam hỗn hợp khí X là 2 hidrocacbon (anken và ankin). Nhiệt độ trong bình là t1=00C và áp suất trong bình là p1 = 0,5atm. Bật tia lửa điện trong bình kín thì hh X cháy hoàn toàn. Sau phản ứng nhiệt độ trong bình là t2 = 136,50 C và áp suất là p2 atm. Dẫn các chất trong bình sau phản ứng đi qua bình thứ nhất đựng dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dd NaOH dư thì khối lượng bình 2 tăng 4,18 gam. Tính p2 và công thức 2 HC
A. 0,78atm; C2H4 và C3H4B. 0,87atm; C2H4 và C3H4C. 0,87atm; C2H4 và C4H6D. 0,78atm; C2H4 và C4H6
Hiđrocacbon