Tính toán bán kính và khối lượng riêng nguyên tử
Bài 1. Nguyên tử kẽm có bán kính là
$r = 1,35.10
^{-10
}m,
$ có khối lượng nguyên tử là
$65 u
$.a) Tìm khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung vào hạt nhân với bán kính
$r = 2.10
^{-15
}m
$. Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.Bài 2. Xác định bán kính gần đúng của
$Ca, Fe
$ và Au nếu tỉ khối (khối lượng riêng) của các kim loại đó lần lượt là
$1,55 ; 7,9 ; 19,3.
$ Cho
$Ca = 40,08;
$$Fe = 55,935; Au
$$ = 196,97.
$
Thành phần cấu tạo nguyên tử
Tính toán bán kính và khối lượng riêng nguyên tử
Bài 1. Nguyên tử kẽm có bán kính là r = 1,35.10-10m, có khối lượng nguyên tử là 65 u.
a) Tìm khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.
b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung vào hạt nhân với bán kính r = 2.10-15m.
Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.Bài 2. Xác định bán kính gần đúng của Ca, Fe và Au nếu
tỉ khối (khối lượng riêng) của các kim loại đó lần lượt là 1,55 ; 7,9 ;
19,3. Cho Ca = 40,08; Fe = 55,935; Au = 196,97.
Thành phần cấu tạo nguyên tử
Tính toán bán kính và khối lượng riêng nguyên tử
Bài 1. Nguyên tử kẽm có bán kính là
$r = 1,35.10
^{-10
}m,
$ có khối lượng nguyên tử là
$65 u
$.a) Tìm khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung vào hạt nhân với bán kính
$r = 2.10
^{-15
}m
$. Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.Bài 2. Xác định bán kính gần đúng của
$Ca, Fe
$ và Au nếu tỉ khối (khối lượng riêng) của các kim loại đó lần lượt là
$1,55 ; 7,9 ; 19,3.
$ Cho
$Ca = 40,08;
$$Fe = 55,935; Au
$$ = 196,97.
$
Thành phần cấu tạo nguyên tử