B6.36
Một bình kín dung tích
$8,4 l
$ có chứa
$4,96
$ gam
$O
_2
$ và
$1,3
$ gam hh khí
$A
$ gồm hai RH. Nhiệt độ trong bình
$t
_1=0
$ độ C và áp suất trong bình
$p
_1=0,5 atm.
$Bật tia lửa điện trong bình kín đó thì hh A cháy hoàn toàn. Sau pư, nhiệt độ trong bình là
$t
_2=136,5
$ độ C và áp suất là
$p
_2
$ atm. Dẫn các chất trong bình sau pư đi qua bình thứ nhất đựng
$H
_2SO
_4
$ đặc, sau đó qua bình
$2
$ đựng
$NaOH
$ (có dư) thì khối lượng bình thứ hai tăng 4,18 g
$1.
$ Tính
$p
_2
$, biết rằng thể tích bình không đổi.
$2.
$ Xác định CTPT và
$\%
$ theo thể tích của từng chất trong hh
$A
$ nếu biết thêm rằng trong hh đó có một chất là anken và một chất là ankin.
Hóa học hữu cơ
B6.36
Một bình kín dung tích 8,4 l có chứa 4,96 gam O2 và 1,3 gam hh khí A gồm hai RH. Nhiệt độ trong bình t1=0 độ C và áp suất trong bình p1=0,5 atm.Bật tia lửa điện trong bình kín đó thì hh A cháy hoàn toàn. Sau pư, nhiệt độ trong bình là t2=136,5 độ C và áp suất là p2 atm. Dẫn các chất trong bình sau pư đi qua bình thứ nhất đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng NaOH (có dư) thì khối lượng bình thứ hai tăng 4,18 g1. Tính p2, biết rằng thể tích bình không đổi.2. Xác định CTPT và % theo thể tích của từng chất trong hh A nếu biết thêm rằng trong hh đó có một chất là anken và một chất là ankin.
Hóa học hữu cơ
B6.36
Một bình kín dung tích
$8,4 l
$ có chứa
$4,96
$ gam
$O
_2
$ và
$1,3
$ gam hh khí
$A
$ gồm hai RH. Nhiệt độ trong bình
$t
_1=0
$ độ C và áp suất trong bình
$p
_1=0,5 atm.
$Bật tia lửa điện trong bình kín đó thì hh A cháy hoàn toàn. Sau pư, nhiệt độ trong bình là
$t
_2=136,5
$ độ C và áp suất là
$p
_2
$ atm. Dẫn các chất trong bình sau pư đi qua bình thứ nhất đựng
$H
_2SO
_4
$ đặc, sau đó qua bình
$2
$ đựng
$NaOH
$ (có dư) thì khối lượng bình thứ hai tăng 4,18 g
$1.
$ Tính
$p
_2
$, biết rằng thể tích bình không đổi.
$2.
$ Xác định CTPT và
$\%
$ theo thể tích của từng chất trong hh
$A
$ nếu biết thêm rằng trong hh đó có một chất là anken và một chất là ankin.
Hóa học hữu cơ