Bài tập về pp bảo toàn e (tiếp)
1. Đốt cháy hoàn toàn
$V
_1
$ lít
$NH
_3
$ trong bình kín chứa
$V
_2
$ lít
$O
_2
$, khí
$NO
$ sinh ra tiếp tục bị oxi hoá hoàn toàn bởi oxi dư. Hỗn hợp khí trong bình sau phản ứng được hấp thụ hết trong nước nhận thấy không có khí thoát ra. Các khí ở cùng điều kiện. Tỉ lệ
$V
_2: V
_1
$ bằng? 2.Hỗn hợp A gồm
$Al
$ và
$Fe
$. nếu hoà tan hết
$11g
$ A trong dd
$H
_2SO
_4
$ loãng dư thu được
$8,96l
$ khí còn khi hoà tan hết
$5,5g
$ A trong
$H
_2SO
_4
$ đặc nóng dư thì thu được
$V
$ lít khí. Xác định
$V
$ 3. Chia
$m
$ gam hỗn hợp
$2
$ kim loại A B có hoá trị không đổi đứng trước hidro thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tan hết trong dd HCl dư tạo thành
$1,792l
$ $H
_2
$. Phần
$2
$ nung trong oxi dư thu được
$2,84 g
$ hỗn hợp oxi. Tính
$m
$? 4. Nung
$m
$ gam bột sắt trong không khí, sau
$1
$ thời gian thu đc
$104,8g
$ hỗn hợp rắn
$A
$ gồm
$Fe, FeO, Fe
_2O
_3, Fe
_3O
_4
$. Hòa tan hoàn toàn
$A
$ trong dd
$HNO
_3
$ dư thu đc dd
$B
$ và
$12,096
$ lít hỗn hợp khí
$B
$ gồm
$NO
$ và
$N
_2O
$ (đktc), có
$dB/H
_2=20,334
$a) tính giá trị của
$m
$ b) Cho dung dịch
$B
$ tác dụng vs dd
$NaOH
$ dư thu đc kết tủa
$C
$. Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi chất rắn
$D
$. Tính khối lượng của
$D.
$
Hóa học vô cơ
Bài tập về pp bảo toàn e (tiếp)
1. Đốt cháy hoàn toàn V1 lít NH3 trong bình kín chứa V2 lít O2, khí NO sinh ra tiếp tục bị oxi hoá hoàn toàn bởi oxi dư. Hỗn hợp khí trong bình sau phản ứng được hấp thụ hết trong nước nhận thấy không có khí thoát ra. Các khí ở cùng điều kiện. Tỉ lệ V2: V1 bằng? 2.Hỗn hợp A gồm Al và Fe. nếu hoà tan hết 11g A trong dd H2SO4 loãng dư thu được 8,96l khí còn khi hoà tan hết 5,5g A trong H2SO4 đặc nóng dư thì thu được V lít khí. Xác định V 3. Chia m gam hỗn hợp 2 kim loại A B có hoá trị không đổi đứng trước hidro thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tan hết trong dd HCl dư tạo thành 1,792l H2. Phần 2 nung trong oxi dư thu được 2,84 g hỗn hợp oxi. Tính m? 4. Nung m gam bột sắt trong không khí, sau 1 thời gian thu đc 104,8g hỗn hợp rắn A gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn A trong dd HNO3 dư thu đc dd B và 12,096 lít hỗn hợp khí B gồm NO và N2O (đktc), có dB/H2=20,334 a) tính giá trị của m b) Cho dung dịch B tác dụng vs dd NaOH dư thu đc kết tủa C. Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi chất rắn D. Tính khối lượng của D.
Hóa học vô cơ
Bài tập về pp bảo toàn e (tiếp)
1. Đốt cháy hoàn toàn
$V
_1
$ lít
$NH
_3
$ trong bình kín chứa
$V
_2
$ lít
$O
_2
$, khí
$NO
$ sinh ra tiếp tục bị oxi hoá hoàn toàn bởi oxi dư. Hỗn hợp khí trong bình sau phản ứng được hấp thụ hết trong nước nhận thấy không có khí thoát ra. Các khí ở cùng điều kiện. Tỉ lệ
$V
_2: V
_1
$ bằng? 2.Hỗn hợp A gồm
$Al
$ và
$Fe
$. nếu hoà tan hết
$11g
$ A trong dd
$H
_2SO
_4
$ loãng dư thu được
$8,96l
$ khí còn khi hoà tan hết
$5,5g
$ A trong
$H
_2SO
_4
$ đặc nóng dư thì thu được
$V
$ lít khí. Xác định
$V
$ 3. Chia
$m
$ gam hỗn hợp
$2
$ kim loại A B có hoá trị không đổi đứng trước hidro thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tan hết trong dd HCl dư tạo thành
$1,792l
$ $H
_2
$. Phần
$2
$ nung trong oxi dư thu được
$2,84 g
$ hỗn hợp oxi. Tính
$m
$? 4. Nung
$m
$ gam bột sắt trong không khí, sau
$1
$ thời gian thu đc
$104,8g
$ hỗn hợp rắn
$A
$ gồm
$Fe, FeO, Fe
_2O
_3, Fe
_3O
_4
$. Hòa tan hoàn toàn
$A
$ trong dd
$HNO
_3
$ dư thu đc dd
$B
$ và
$12,096
$ lít hỗn hợp khí
$B
$ gồm
$NO
$ và
$N
_2O
$ (đktc), có
$dB/H
_2=20,334
$a) tính giá trị của
$m
$ b) Cho dung dịch
$B
$ tác dụng vs dd
$NaOH
$ dư thu đc kết tủa
$C
$. Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi chất rắn
$D
$. Tính khối lượng của
$D.
$
Hóa học vô cơ