Bài hoá khó
Hòa tan hết 13,82 gam hỗn hợp A gồm một oxit sắt X , Zn và ZnO trong m gam dung dịch HNO3 12,6% thu được dung dịch B và 0,336 lit hỗn hợp khí D có tỉ khối so với H2 bằng 14,667 trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Chia dung dịch B thành hai phần bằng nhau : - Phần I đem cô cạn rồi lấy chất rắn khan thu được đem nung trong không khí một thời gian thu được 9,39 gam hỗn hợp rắn E và hỗn hợp khí F (chỉ gồm hai khí). Dẫn hoàn toàn khí F ở trên vào 250 ml dung dịch NaOH 1M kết thúc phản ứng thu được 19 gam chất rắn khan. - Cho từ từ 10 ml dung dịch KOH 1M vào phần II thì thấy bắt đầu xuất hiện kết tủa. Mặt khác. Cho từ từ dung dịch KOH 1M vào phần II đến khi thu được kết tủa tối đa thì dừng lại, cô cạn dung dịch đem nhiệt phân phần rắn khan, sau một thời gian thu được 22,05 gam hỗn hợp rắn G. Hỗn hợp khí sau nhiệt phân vừa đủ để đốt cháy 0,912 gam hỗn hợp H gồm CH4, C2H4, C2H6 và C3H4 . Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 4,112 gam. Xác định oxit X, giá trị của m và nồng độ phần trăm các muối có trong dung dịch B.
Hóa học vô cơ
Phản ứng hưu cơ
Bài hoá khó
Hòa tan hết 13,82 gam hỗn hợp A gồm một oxit sắt X , Zn và ZnO trong m gam dung dịch HNO3 12,6% thu được dung dịch B và 0,336 lit hỗn hợp khí D có tỉ khối so với H2 bằng 14,667 trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Chia dung dịch B thành hai phần bằng nhau : - Phần I đem cô cạn rồi lấy chất rắn khan thu được đem nung trong không khí một thời gian thu được 9,39 gam hỗn hợp rắn E và hỗn hợp khí F (chỉ gồm hai khí). Dẫn hoàn toàn khí F ở trên vào 250 ml dung dịch NaOH 1M kết thúc phản ứng thu được 19 gam chất rắn khan. - Cho từ từ 10 ml dung dịch KOH 1M vào phần II thì thấy bắt đầu xuất hiện kết tủa. Mặt khác. Cho từ từ dung dịch KOH 1M vào phần II đến khi thu được kết tủa tối đa thì dừng lại, cô cạn dung dịch đem nhiệt phân phần rắn khan, sau một thời gian thu được 22,05 gam hỗn hợp rắn G. Hỗn hợp khí sau nhiệt phân vừa đủ để đốt cháy 0,912 gam hỗn hợp H gồm CH4, C2H4, C2H6 và C3H4 . Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 4,112 gam. Xác định oxit X, giá trị của m và nồng độ phần trăm các muối có trong dung dịch B.
Hóa học vô cơ
Phản ứng hưu cơ
Bài hoá khó
Hòa tan hết 13,82 gam hỗn hợp A gồm một oxit sắt X , Zn và ZnO trong m gam dung dịch HNO3 12,6% thu được dung dịch B và 0,336 lit hỗn hợp khí D có tỉ khối so với H2 bằng 14,667 trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Chia dung dịch B thành hai phần bằng nhau : - Phần I đem cô cạn rồi lấy chất rắn khan thu được đem nung trong không khí một thời gian thu được 9,39 gam hỗn hợp rắn E và hỗn hợp khí F (chỉ gồm hai khí). Dẫn hoàn toàn khí F ở trên vào 250 ml dung dịch NaOH 1M kết thúc phản ứng thu được 19 gam chất rắn khan. - Cho từ từ 10 ml dung dịch KOH 1M vào phần II thì thấy bắt đầu xuất hiện kết tủa. Mặt khác. Cho từ từ dung dịch KOH 1M vào phần II đến khi thu được kết tủa tối đa thì dừng lại, cô cạn dung dịch đem nhiệt phân phần rắn khan, sau một thời gian thu được 22,05 gam hỗn hợp rắn G. Hỗn hợp khí sau nhiệt phân vừa đủ để đốt cháy 0,912 gam hỗn hợp H gồm CH4, C2H4, C2H6 và C3H4 . Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 4,112 gam. Xác định oxit X, giá trị của m và nồng độ phần trăm các muối có trong dung dịch B.
Hóa học vô cơ
Phản ứng hưu cơ