Với saccarozơ:*)Hiện tượng: Kết tủa $Cu(OH)_2$ tan trong dung dịch saccarozơ cho dung dịch màu xanh lam.Giải
thích: Là một poliol có nhiều nhóm $OH$ kề nhau nên saccarozơ đã phản
ứng với $Cu(OH)_2$ sinh ra phức đồng-saccarozơ tan có màu xanh lam.\[2{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + Cu{(OH)_2} \to {({C_{12}}{H_{21}}{O_{11}})_2}Cu + 2{H_2}O\] *)$C_{12}H_{22}O_{11}+AgNO_3\overset{NH_3,t^0}{\rightarrow}$Không phản ứng *)${C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + {H_2}O\xrightarrow{{{H^ + },{t^0}}}{C_6}{H_{12}}{O_6} + {C_6}{H_{12}}{O_6}$ $saccarozơ glucozơ fructozơ$ Với mantozơ:*)Hiện tượng: Kết tủa $Cu(OH)_2$ tan trong dung dịch mantozơ cho dung dịch màu xanh lam.Giải
thích: Là một poliol có nhiều nhóm $OH$ kề nhau nên mantozơ đã phản
ứng với $Cu(OH)_2$ sinh ra phức đồng-mantozơ tan có màu xanh lam.\[2{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + Cu{(OH)_2} \to {({C_{12}}{H_{21}}{O_{11}})_2}Cu + 2{H_2}O\] *)$C_{12}{H_{22}}{O_{11}+2AgNO_3+3NH_3+H_2O\rightarrow C_{11}}{H_{21}}O_{10}COONH_4+2Ag\downarrow+2NH_4NO_3$ *)${C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + {H_2}O\xrightarrow{{{H^ + },{t^0}}}{C_6}{H_{12}}{O_6} + {C_6}{H_{12}}{O_6}$ $mantozơ glucozơ glucozơ$
Với saccarozơ:*)Hiện tượng: Kết tủa $Cu(OH)_2$ tan trong dung dịch saccarozơ cho dung dịch màu xanh lam.Giải
thích: Là một poliol có nhiều nhóm $OH$ kề nhau nên saccarozơ đã phản
ứng với $Cu(OH)_2$ sinh ra phức đồng-saccarozơ tan có màu xanh lam.\[2{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + Cu{(OH)_2} \to {({C_{12}}{H_{21}}{O_{11}})_2}Cu + 2{H_2}O\] *)$C_{12}}{H_{22}}{O_{11}+AgNO_3\overset{NH_3,t^0}{\rightarrow}$Không phản ứng *)${C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + {H_2}O\xrightarrow{{{H^ + },{t^0}}}{C_6}{H_{12}}{O_6} + {C_6}{H_{12}}{O_6}$ $saccarozơ glucozơ fructozơ$ Với mantozơ:*)Hiện tượng: Kết tủa $Cu(OH)_2$ tan trong dung dịch mantozơ cho dung dịch màu xanh lam.Giải
thích: Là một poliol có nhiều nhóm $OH$ kề nhau nên mantozơ đã phản
ứng với $Cu(OH)_2$ sinh ra phức đồng-mantozơ tan có màu xanh lam.\[2{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + Cu{(OH)_2} \to {({C_{12}}{H_{21}}{O_{11}})_2}Cu + 2{H_2}O\] *)$C_{12}}{H_{22}}{O_{11}+2AgNO_3+3NH_3+H_2O\rightarrow C_{11}}{H_{21}}{O_{10}COONH_4+2Ag\downarrow+2NH_4NO_3$ *)${C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + {H_2}O\xrightarrow{{{H^ + },{t^0}}}{C_6}{H_{12}}{O_6} + {C_6}{H_{12}}{O_6}$ $mantozơ glucozơ glucozơ$
Với saccarozơ:*)Hiện tượng: Kết tủa $Cu(OH)_2$ tan trong dung dịch saccarozơ cho dung dịch màu xanh lam.Giải
thích: Là một poliol có nhiều nhóm $OH$ kề nhau nên saccarozơ đã phản
ứng với $Cu(OH)_2$ sinh ra phức đồng-saccarozơ tan có màu xanh lam.\[2{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + Cu{(OH)_2} \to {({C_{12}}{H_{21}}{O_{11}})_2}Cu + 2{H_2}O\] *)$C_{12}H_{22}O_{11}+AgNO_3\overset{NH_3,t^0}{\rightarrow}$Không phản ứng *)${C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + {H_2}O\xrightarrow{{{H^ + },{t^0}}}{C_6}{H_{12}}{O_6} + {C_6}{H_{12}}{O_6}$ $saccarozơ glucozơ fructozơ$ Với mantozơ:*)Hiện tượng: Kết tủa $Cu(OH)_2$ tan trong dung dịch mantozơ cho dung dịch màu xanh lam.Giải
thích: Là một poliol có nhiều nhóm $OH$ kề nhau nên mantozơ đã phản
ứng với $Cu(OH)_2$ sinh ra phức đồng-mantozơ tan có màu xanh lam.\[2{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + Cu{(OH)_2} \to {({C_{12}}{H_{21}}{O_{11}})_2}Cu + 2{H_2}O\] *)$C_{12}{H_{22}}{O_{11}+2AgNO_3+3NH_3+H_2O\rightarrow C_{11}}{H_{21}}O_{10}COONH_4+2Ag\downarrow+2NH_4NO_3$ *)${C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + {H_2}O\xrightarrow{{{H^ + },{t^0}}}{C_6}{H_{12}}{O_6} + {C_6}{H_{12}}{O_6}$ $mantozơ glucozơ glucozơ$