kết tủa cuối cùng là $CaCO_3$ và $BaCO_3$ với $Ca_{CO_3}$ = $n_{Ca(OH)_2}$ = $0,09$ mol=> $m_{BaCO_3}$ = $18,85 - 0,09*100 = 9,85$ => $n_{BaCO_3}$ = 0,05mol => $n_{CO_2}$ = $n_{CaCO_3}$ + $n_{BaCO_3}$ = $0,14$ mol ở pư đầu khi cho sản phẩm cháy vào $Ca(OH)_2$ tạo $CaCO_3$ và $Ca(HCO_3)_2$ với sômol a,b ta có$a+b $= $n_{Ca(OH)_2}$ = $0,09$$a+2b$= $n_{CO_2}$ = $0,14$=> $a= 0.04$ mol , $b=0,05$ mol$m_{CO_2}$ + $m_{H_2O}$ - $m_{CaCO_3}$ = 3,78 0,14 *44 + $m_{H_2O}$ - 0,04*100 =3,78 => $m_{H_2O}$ = 1,62g => $n_{H_2O}$ = $0,09$ mol $n_{CO_2}$> $n_{H_2O}$ => 2 hidrocacbon thuộc $C_nH_{2n-2}$ dựa vào tỉ lệ mol giữa C và H giải được n=2,8
kết tủa cuối cùng là $CaCO_3$ và $BaCO_3$ với $
n_{CaCO_3}$ = $n_{Ca(OH)_2}$ = $0,09$ mol=> $m_{BaCO_3}$ = $18,85 - 0,09*100 = 9,85$ => $n_{BaCO_3}$ = 0,05mol => $n_{CO_2}$ = $n_{CaCO_3}$ + $n_{BaCO_3}$ = $0,14$ mol ở pư đầu khi cho sản phẩm cháy vào $Ca(OH)_2$ tạo $CaCO_3$ và $Ca(HCO_3)_2$ với sômol a,b ta có$a+b $= $n_{Ca(OH)_2}$ = $0,09$$a+2b$= $n_{CO_2}$ = $0,14$=> $a= 0.04$ mol , $b=0,05$ mol$m_{CO_2}$ + $m_{H_2O}$ - $m_{CaCO_3}$ = 3,78 0,14 *44 + $m_{H_2O}$ - 0,04*100 =3,78 => $m_{H_2O}$ = 1,62g => $n_{H_2O}$ = $0,09$ mol $n_{CO_2}$> $n_{H_2O}$ => 2 hidrocacbon thuộc $C_nH_{2n-2}$ dựa vào tỉ lệ mol giữa C và H giải được n=2,8