|
|
sửa đổi
|
Bài này khó,mọi người giải chi tiết giúp mình nhá.
|
|
|
|
Bài này khó,mọi người giải chi tiết giúp mình nhá. Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ A và B. Trong phân tử mỗi chất chỉ có một nhóm chức $CHO$ hoặc $OH$. Nếu cho hh X tác dụng với dd $AgNO_3$ trog $NH3$ dư thu được $21,6$ gam $Ag$ (ko có khí thoát ra), nếu cho hh X tác dụng với $H_2$ dư (xt $Ni$) thấy có 0,2 mol $H_2$ phản ứng, tạo thành hỗn hợp Y, đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào 300 gam dd $KOH 28\%$ thì thấy nồng độ $KOH$ còn lại là $11,937\%$, biết Y tác dụng hoàn t0àn với $N$a tạo ra 0,1 mol $H_2$. Tìm công thức A và B.
Bài này khó,mọi người giải chi tiết giúp mình nhá. Hỗn hợp $X $ gồm 2 chất hữu cơ $A $ và $B $. Trong phân tử mỗi chất chỉ có một nhóm chức $CHO$ hoặc $OH$. Nếu cho hh $X $ tác dụng với dd $AgNO_3$ trog $NH _3$ dư thu được $21,6$ gam $Ag$ (ko có khí thoát ra), nếu cho hh $X $ tác dụng với $H_2$ dư (xt $Ni$) thấy có 0,2 mol $H_2$ phản ứng, tạo thành hỗn hợp $Y $, đốt cháy hoàn toàn $Y $ rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào $300 $ gam dd $KOH 28\%$ thì thấy nồng độ $KOH$ còn lại là $11,937\%$, biết $Y $ tác dụng hoàn t0àn với $N$a tạo ra $0,1 $ mol $H_2$. Tìm công thức $A $ và $B $.
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp e với
|
|
|
|
giúp e với trong PTN người ta điều chế $C_{2}H_{4}$ bằng cách nung hỗn hợp $C_{2}H_{5}OH$ và $H_{2}SO_{4}$ đặc. Nếu cho khí thoát ra đi vào dd KMn $O_{4}$ không thấy xuất hiện kết tủa $MnO_{2}$ nhu khi cho $C_{2}H_{4}$ qua dd KMn $O_{4}$ tạp chất gì đã gây ra hiện tượng đó? muốn loại bỏ tạp chất đẻ thu $C_{2}H_{4}$ có thể dùng dd nào trong các dd dưới đây :KMn $O_{4} $,KOH, B $r_{2} $ $K_{2}CO_{3} $ Ba $Cl_{2}$? tại sao viết các PTPƯ xảy ra
giúp e với trong PTN người ta điều chế $C_{2}H_{4}$ bằng cách nung hỗn hợp $C_{2}H_{5}OH$ và $H_{2}SO_{4}$ đặc. Nếu cho khí thoát ra đi vào dd $KMnO_{4}$ không thấy xuất hiện kết tủa $MnO_{2}$ nhu khi cho $C_{2}H_{4}$ qua dd $KMnO_{4}$ tạp chất gì đã gây ra hiện tượng đó? muốn loại bỏ tạp chất đẻ thu $C_{2}H_{4}$ có thể dùng dd nào trong các dd dưới đây : $KMnO_{4},KOH, Br_{2} , K_{2}CO_{3} ,BaCl_{2}$? tại sao viết các PTPƯ xảy ra
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp e với
|
|
|
|
giúp e với trong PTN người ta điều chế $C_{2}H_{4}$ bằng cách nung hỗn hợp $C_{2}H_{5}OH$ và $H_{2}SO_{4}$ đặc. Nếu cho khí thoát ra đi vào dd KMn$O_{4}$ không thấy xuất hiện kết tủa Mn $O_{2}$ nhu khi cho $C_{2}H_{4}$ qua dd KMn$O_{4}$ tạp chất gì đã gây ra hiện tượng đó? muốn loại bỏ tạp chất đẻ thu $C_{2}H_{4}$ có thể dùng dd nào trong các dd dưới đây :KMn$O_{4}$,KOH, B$r_{2}$ $K_{2}CO_{3}$ Ba$Cl_{2}$? tại sao viết các PTPƯ xảy ra
giúp e với trong PTN người ta điều chế $C_{2}H_{4}$ bằng cách nung hỗn hợp $C_{2}H_{5}OH$ và $H_{2}SO_{4}$ đặc. Nếu cho khí thoát ra đi vào dd KMn$O_{4}$ không thấy xuất hiện kết tủa $MnO_{2}$ nhu khi cho $C_{2}H_{4}$ qua dd KMn$O_{4}$ tạp chất gì đã gây ra hiện tượng đó? muốn loại bỏ tạp chất đẻ thu $C_{2}H_{4}$ có thể dùng dd nào trong các dd dưới đây :KMn$O_{4}$,KOH, B$r_{2}$ $K_{2}CO_{3}$ Ba$Cl_{2}$? tại sao viết các PTPƯ xảy ra
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp mình với
|
|
|
|
giúp mình với cho 1 lượng Cu vào 200ml dung dịch A ( AgNO3, Hg 2(NO3) ) thu đc hh kim loại X và dd B chỉ có 1 muối duy nhất .Hỗn hợp X có khối lg nhi eu f hơn Cu b ạn đầu là 28 g .H ào tan hh kim loại này vào dd HNO3đặc dư , đc 13 .44l NO2 ( dktc)điện phân dd B sau thời gian thấy khối lg dd giảm 8g( ko kể hơi nước bay đi) dung dịch sau điện phân tác dụng vừa hết v s 200ml dd NaOH 2M để kết tủa hoàn toàn Cu(NO3)2 còn dư sau khi di den j phân và thu đc m(g) kết tủaa) tính m=?b)C m của mỗi muối trong dd Ac) mCu =? ban đầu
giúp mình với Cho $1 $ lượng $Cu $ vào $200ml $ dung dịch $A ( AgNO _3, Hg(NO _3) _2 ) $ thu đ ược hh kim loại $X $ và dd $B $ chỉ có $1 $ muối duy nhất .Hỗn hợp $X $ có khối l ượng nhi ều hơn $Cu $ b an đầu là $28 g $ .Ho ̀a tan hh kim loại này vào dd $HNO _3 $đặc dư , đc $13 ,44l NO _2 $ ( đktc)điện phân dd $B $ sau thời gian thấy khối lg dd giảm $8 $ g( ko kể hơi nước bay đi) dung dịch sau điện phân tác dụng vừa hết v ới $200ml dd NaOH 2M $ để kết tủa hoàn toàn $Cu(NO _3) _2 $ còn dư sau khi đi ện phân và thu đc $m(g) $ kết tủaa) tính $m=? $b) $C _M$ của mỗi muối trong dd $A $c) $m _{Cu ban đầu }=?$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Làm hộ mình bài này với !
|
|
|
|
$a)$ Số mol hai chất trong $11,6 g A=\frac{4,8}{32}=0,15 (mol) $Số mol hai chất trong $4,64 g A=0,15\frac{4,64}{11,6}=0,06 (mol) $ $C_6H_{14}+\frac{19}{2}O_2 \rightarrow{{}} 6CO_2+7H_2O$ $X_xH_yN+(x+\frac{y}{4})O_2 \rightarrow{{}} xCO_2+\frac{y}{2}H_2O +\frac{1}{2}N_2 $Ta có: $n_{H_2O}=\frac{6,48}{18}=0,36 (mol)\Rightarrow m_H=0,36.2=0,72 (g)$ $n_{CO_2+N_2+O_2} $ còn dư $=\frac{7,616}{22,4}=0,34 (mol) $ $n_{(N_2+O_2) còn dư} =\frac{1,344}{22,4}=0,06 mol\Rightarrow n_{CO_2} =0,34-0,06=0,28 (mol)$ $\Rightarrow m_C=0,28.12=3,36 (g)\Rightarrow m_{N trong 4,62 g A} = 4,64-3,36-0,72=0,56 (g)$$\Rightarrow n_N=n_{C_xH_yN}= \frac{0,56}{14}=0,04 (mol)\Rightarrow n_{C_6H_{14}}= 0,06-0,04=0,02 (mol)$ Khi đốt cháy $0,02 mol C_6H_{14}$, sinh ra $0,12 mol CO_2$ và $0,14 mol H_2O$Vậy khi đốt cháy $0,04 mol C_xH_yN$, số mol $CO_2$ sinh ra là: $0,28-0,12=0,16 (mol)$Số mol $H_2O$ sinh ra là: $0,36-0,14=0,22 (mol)$Vậy $x=\frac{0,16}{0,04}=4 ; \frac{y}{2}=\frac{0,22}{0,04}=5,5 \Rightarrow y=11 $Công thức phân tử của amin là $C_4H_{11}N$ $\%m_{C_4H_{11}N}=\frac{0,04.73}{4,64}.100\%=62,93\% $$b) m_{O trong 0,36 mol H_2O}=0,36.16=5,76 (g)$ $m_{O trong 0,28 mol CO_2}=0,28.2.16=8,96 (g)$ $n_{O_2 còn dư}=0,06-\frac{0,56}{28}=0,04 (mol) $ $\Rightarrow m_{O_2 còn dư}=0,04.32=1,28 (g)$ $\Rightarrow m_{O_2 ban đầu}=m=5,76+8,96+1,28=16 (g)$
$a)$ Số mol hai chất trong $11,6 g A=\frac{4,8}{32}=0,15 (mol) $Số mol hai chất trong $4,64 g A=0,15\frac{4,64}{11,6}=0,06 (mol) $ $C_6H_{14}+\frac{19}{2}O_2 \rightarrow{{}} 6CO_2+7H_2O$ $X_xH_yN+(x+\frac{y}{4})O_2 \rightarrow{{}} xCO_2+\frac{y}{2}H_2O +\frac{1}{2}N_2 $Ta có: $n_{H_2O}=\frac{6,48}{18}=0,36 (mol)\Rightarrow m_H=0,36.2=0,72 (g)$ $n_{CO_2+N_2+O_2} $ còn dư $=\frac{7,616}{22,4}=0,34 (mol) $ $n_{(N_2+O_2) còn dư} =\frac{1,344}{22,4}=0,06 mol\Rightarrow n_{CO_2} =0,34-0,06=0,28 (mol)$ $\Rightarrow m_C=0,28.12=3,36 (g)\Rightarrow m_{N trong 4,62 g A} = 4,64-3,36-0,72=0,56 (g)$$\Rightarrow n_N=n_{C_xH_yN}= \frac{0,56}{14}=0,04 (mol)\Rightarrow n_{C_6H_{14}}= 0,06-0,04=0,02 (mol)$ Khi đốt cháy $0,02 mol C_6H_{14}$, sinh ra $0,12 mol CO_2$ và $0,14 mol H_2O$Vậy khi đốt cháy $0,04 mol C_xH_yN$, số mol $CO_2$ sinh ra là: $0,28-0,12=0,16 (mol)$Số mol $H_2O$ sinh ra là: $0,36-0,14=0,22 (mol)$Vậy $x=\frac{0,16}{0,04}=4 ; \frac{y}{2}=\frac{0,22}{0,04}=5,5 \Rightarrow y=11 $Công thức phân tử của amin là $C_4H_{11}N$ $\%m_{C_4H_{11}N}=\frac{0,04.73}{4,64}.100\%=62,93\% $$b) m_{O trong 0,36 mol H_2O}=0,36.16=5,76 (g)$ $m_{O trong 0,28 mol CO_2}=0,28.2.16=8,96 (g)$ $n_{O_2 còn dư}=0,06-\frac{0,56}{28}=0,04 (mol) $ $\Rightarrow m_{O_2 còn dư}=0,04.32=1,28 (g)$ $\Rightarrow m_{O_2 ban đầu}=m=5,76+8,96+1,28=16 (g)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
ad giúp em bài này nhé
|
|
|
|
ad giúp em bài này nhé Cho $m$ gam bột $Zn$ vào $500ml$ dung dịch $Fe_2(SO_4)_3$. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm $9,6$ gam so với giá trị ban đầu. Giá trị $m$ là:A . 32,5B . 20,8C . 29,25D . 48,75
ad giúp em bài này nhé Cho $m$ gam bột $Zn$ vào $500ml$ dung dịch $Fe_2(SO_4)_3$. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm $9,6$ gam so với giá trị ban đầu. Giá trị $m$ là: $A : 32,5 B : 20,8 C : 29,25 D : 48,75 $
|
|
|
|
sửa đổi
|
giup minh giai bai nay nhe
|
|
|
|
giup minh giai bai nay nhe M ot dung d ich ch ua x mol NaAl o2 t ac d ung v oi dung d ich ch ua y mol HCl. Di eu ki en de thu duoc k et t ua sau ph an ung l a g i
giup minh giai bai nay nhe M ột dung d ịch ch ứa $x mol NaAl O_2 $ t ác d ụng v ới dung d ịch ch ứa $y mol HCl $. Đi ều ki ện để thu được k ết t ủa sau ph ản ứng l à g ì ?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hóa vô cơ về sắt
|
|
|
|
*)Mình nói cho bạn biết một điều là:$Fe+HNO_3$ luôn tạo ra $Fe^{3+}$ và có thể tạo ra $NO_2;NO;....$ tùy thuộc vào nồng độ của $HNO_3$ và điều kiện $t^o$ không bao giờ cho ra $Fe^{2+}$ trừ một trường hợp duy nhất đó là :$$Fe+HNO_3\xrightarrow[lạnh]{rất loãng} Fe(NO_3)_2+H_2$$ Như vậy có thể nói rằng khi:$Fe+HNO_3\rightarrow Fe^{3+}+...$sau đó nếu $HNO_3 $ hết thì :$$Fe+2Fe^{3+}\rightarrow 3Fe^{2+}$$*)PTPƯ:$$Fe+4HNO_3\rightarrow Fe(NO_3)_3+NO\uparrow+H_2O$$ $a mol b mol$ +)Nếu $b=4a\Rightarrow $ sản phẩm thu được là : $a mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_3}= a mol $ +)Nếu $b>4a\Rightarrow $ sản phẩm thu được là : $a mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_3}= a mol ;dd_{HNO_3 dư }=b-4a$ +)Nếu $b<4a\Rightarrow $ sảy ra phản ứng: $$Fe+2Fe(NO_3)_3\rightarrow 3Fe(NO_3)_2$$ -)nếu $a=\frac{b}{4}+\frac{1}{2}.\frac{b}{4}=\frac{3b}{8}\Rightarrow $sản phẩm thu được là : $\frac{b}{4} mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_2}= \frac{3b}{8} mol $ -)nếu : $\frac{b}{4}<a<\frac{3b}{8}\Rightarrow $sản phẩm thu được là : $\frac{b}{4} mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_2}=3(a-\frac{b}{4}) mol ; dd_{Fe(NO_3)_3}=\frac{b}{4}-2(a-\frac{b}{4})=(\frac{3b}{4}-2a) mol$ -)nếu : $a>\frac{3b}{8}\Rightarrow $sản phẩm thu được là : $\frac{b}{4} mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_2}= \frac{3b}{8} mol ; n_{Fe dư}=(a-\frac{3b}{8}) mol$
*)Mình nói cho bạn biết một điều là:$Fe+HNO_3$ luôn tạo ra $Fe^{3+}$ và có thể tạo ra $NO_2;NO;....$ tùy thuộc vào nồng độ của $HNO_3$ và điều kiện $t^o$ , không bao giờ cho ra $Fe^{2+}$ trừ một trường hợp duy nhất đó là :$$Fe+HNO_3\xrightarrow[lạnh]{rất loãng} Fe(NO_3)_2+H_2$$ Như vậy có thể nói rằng khi:$Fe+HNO_3\rightarrow Fe^{3+}+...$sau đó nếu $HNO_3 $ hết thì :$$Fe+2Fe^{3+}\rightarrow 3Fe^{2+}$$*)PTPƯ:$$Fe+4HNO_3\rightarrow Fe(NO_3)_3+NO\uparrow+2H_2O$$ $a mol b mol$ +)Nếu $b=4a\Rightarrow $ sản phẩm thu được là : $a mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_3}= a mol $ +)Nếu $b>4a\Rightarrow $ sản phẩm thu được là : $a mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_3}= a mol ;dd_{HNO_3 dư }=b-4a$ +)Nếu $b<4a\Rightarrow $ sảy ra phản ứng: $$Fe+2Fe(NO_3)_3\rightarrow 3Fe(NO_3)_2$$ -)nếu $a=\frac{b}{4}+\frac{1}{2}.\frac{b}{4}=\frac{3b}{8}\Rightarrow $sản phẩm thu được là : $\frac{b}{4} mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_2}= \frac{3b}{8} mol $ -)nếu : $\frac{b}{4}<a<\frac{3b}{8}\Rightarrow $sản phẩm thu được là : $\frac{b}{4} mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_2}=3(a-\frac{b}{4}) mol ; dd_{Fe(NO_3)_3}=\frac{b}{4}-2(a-\frac{b}{4})=(\frac{3b}{4}-2a) mol$ -)nếu : $a>\frac{3b}{8}\Rightarrow $sản phẩm thu được là : $\frac{b}{4} mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_2}= \frac{3b}{8} mol ; n_{Fe dư}=(a-\frac{3b}{8}) mol$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hóa vô cơ về sắt
|
|
|
|
*)Mình nói cho bạn biết ột điều là:$Fe+HNO_3$ luôn tạo ra $Fe^{3+}$ và có thể tạo ra $NO_2;NO;....$ tùy thuộc vào nồng độ của $HNO_3$ và điều kiện $t^o$ không bao giờ cho ra $Fe^{2+}$ trừ một trường hợp duy nhất đó là :$$Fe+HNO_3\xrightarrow[lạnh]{rất loãng} Fe(NO_3)_2+H_2$$ Như vậy có thể nói rằng khi:$Fe+HNO_3\rightarrow Fe^{3+}+...$sau đó nếu $HNO_3 $ hết thì :$$Fe+2Fe^{3+}\rightarrow 3Fe^{2+}$$*)PTPƯ:$$Fe+4HNO_3\rightarrow Fe(NO_3)_3+NO\uparrow+H_2O$$ $a mol b mol$ +)Nếu $b=4a\Rightarrow $ sản phẩm thu được là : $a mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_3}= a mol $ +)Nếu $b>4a\Rightarrow $ sản phẩm thu được là : $a mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_3}= a mol ;dd_{HNO_3 dư }=b-4a$ +)Nếu $b<4a\Rightarrow $ sảy ra phản ứng: $$Fe+2Fe(NO_3)_3\rightarrow 3Fe(NO_3)_2$$ -)nếu $a=\frac{b}{4}+\frac{1}{2}.\frac{b}{4}=\frac{3b}{8}\Rightarrow $sản phẩm thu được là : $\frac{b}{4} mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_2}= \frac{3b}{8} mol $ -)nếu : $\frac{b}{4}<a<\frac{3b}{8}\Rightarrow $sản phẩm thu được là : $\frac{b}{4} mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_2}=3(a-\frac{b}{4}) mol ; dd_{Fe(NO_3)_3}=\frac{b}{4}-2(a-\frac{b}{4})=(\frac{3b}{4}-2a) mol$ -)nếu : $a>\frac{3b}{8}\Rightarrow $sản phẩm thu được là : $\frac{b}{4} mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_2}= \frac{3b}{8} mol ; n_{Fe dư}=(a-\frac{3b}{8}) mol$
*)Mình nói cho bạn biết một điều là:$Fe+HNO_3$ luôn tạo ra $Fe^{3+}$ và có thể tạo ra $NO_2;NO;....$ tùy thuộc vào nồng độ của $HNO_3$ và điều kiện $t^o$ không bao giờ cho ra $Fe^{2+}$ trừ một trường hợp duy nhất đó là :$$Fe+HNO_3\xrightarrow[lạnh]{rất loãng} Fe(NO_3)_2+H_2$$ Như vậy có thể nói rằng khi:$Fe+HNO_3\rightarrow Fe^{3+}+...$sau đó nếu $HNO_3 $ hết thì :$$Fe+2Fe^{3+}\rightarrow 3Fe^{2+}$$*)PTPƯ:$$Fe+4HNO_3\rightarrow Fe(NO_3)_3+NO\uparrow+H_2O$$ $a mol b mol$ +)Nếu $b=4a\Rightarrow $ sản phẩm thu được là : $a mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_3}= a mol $ +)Nếu $b>4a\Rightarrow $ sản phẩm thu được là : $a mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_3}= a mol ;dd_{HNO_3 dư }=b-4a$ +)Nếu $b<4a\Rightarrow $ sảy ra phản ứng: $$Fe+2Fe(NO_3)_3\rightarrow 3Fe(NO_3)_2$$ -)nếu $a=\frac{b}{4}+\frac{1}{2}.\frac{b}{4}=\frac{3b}{8}\Rightarrow $sản phẩm thu được là : $\frac{b}{4} mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_2}= \frac{3b}{8} mol $ -)nếu : $\frac{b}{4}<a<\frac{3b}{8}\Rightarrow $sản phẩm thu được là : $\frac{b}{4} mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_2}=3(a-\frac{b}{4}) mol ; dd_{Fe(NO_3)_3}=\frac{b}{4}-2(a-\frac{b}{4})=(\frac{3b}{4}-2a) mol$ -)nếu : $a>\frac{3b}{8}\Rightarrow $sản phẩm thu được là : $\frac{b}{4} mol NO \uparrow;dd_{Fe(NO_3)_2}= \frac{3b}{8} mol ; n_{Fe dư}=(a-\frac{3b}{8}) mol$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hóa vô cơ về sắt
|
|
|
|
Hóa vô cơ về sắt mình muốn hỏi rằng sắt tác dụng với H no3 thì sắt lên sắt 3 trước rồi sắt dư sẽ khử sắt 3 thành sắt 2 có đúng không Cho sắt vào H no3 loãng -> N o . Biết tỉ lệ Sắt và HN o3 có biết được chính xác sản phẩm là gì không ? nếu biết được bạn chia các trường hợp theo tỉ lệ dùm mình .Cám ơn
Hóa vô cơ về sắt mình muốn hỏi rằng sắt tác dụng với $H NO_3 $ thì sắt lên sắt $3 $ trước rồi sắt dư sẽ khử sắt $3 $ thành sắt $2 $ có đúng không Cho sắt vào $H NO_3 $ loãng -> $N O$ . Biết tỉ lệ Sắt và $HN O_3 $ có biết được chính xác sản phẩm là gì không ? nếu biết được bạn chia các trường hợp theo tỉ lệ dùm mình .Cám ơn
|
|
|
|
sửa đổi
|
giải hộ mình nha!!!!!!!!!!!!!!!
|
|
|
|
giải hộ mình nha!!!!!!!!!!!!!!!! ĐỐt cháy hoàn toàn 9,2 gam hợp chất hữu cơ B băng một lượng oxi vừa đủ , rồi dẫn sản phẩm khí CO2 và hơi nước đi qua lần lần lượt bình 1 dùng P2O5 và bình 2 dùng CaO thì khối lượng bình tăng lên m1 gam, khối lượng bình 2 tăng lên17.6 gamNếu cũng đốt cháy 9.2 gam B trên và dẫn sản phẩm qua bình 2 tăng thêm 28,4 gam, khối lượng bình2 tăng thêm m2 gam,a, Tính m1,m2b,Lập c ông thức đơn giản nhất của B
giải hộ mình nha!!!!!!!!!!!!!!!! ĐỐt cháy hoàn toàn $9,2 gam $ hợp chất hữu cơ $B $ băng một lượng oxi vừa đủ , rồi dẫn sản phẩm khí $CO _2 $ và hơi nước đi qua lần lần lượt bình $1 $ dùng $P _2O _5 $ và bình $2 $ dùng $CaO $ thì khối lượng bình tăng lên $m _1 $ gam, khối lượng bình $2 $ tăng lên $17.6 gam $Nếu cũng đốt cháy $9.2 gam B $ trên và dẫn sản phẩm qua bình $2 $ tăng thêm $28,4 gam $, khối lượng bình $2 $ tăng thêm $m _2 $ gam,a, Tính $m _1,m _2 $b,Lập c ông thức đơn giản nhất của $B $
|
|
|
|
sửa đổi
|
Làm ngay để ring phần thưởng lớn !!! Nhanh chân nào các bạn !!!
|
|
|
|
Mời các bạn g iải hộ đ ể lấy ph ần thư ởng nh é !!! Một chất hữu cơ $X$ có công thức đơn giản là
$C_4H_4O$ tác dụng vừa đủ với dung dịch $KOH$ nồng độ $11,666\%$.
Sau phản ứng thu được dung dịch $Y$. Cô cạn dung dịch $Y$ thì phần
hơi chỉ có $H_2O$ với khối lượng $86,6g$, còn lại là chất rắn $Z$
có khối lượng là $23 gam$. Công thức cấu tạo của $X$ có thể là :
???
Làm ng ay đ ể ring ph ần thư ởng lớn !!! Nh anh chân nào các bạn !!! Một chất hữu cơ $X$ có công thức đơn giản là
$C_4H_4O$ tác dụng vừa đủ với dung dịch $KOH$ nồng độ $11,666\%$.
Sau phản ứng thu được dung dịch $Y$. Cô cạn dung dịch $Y$ thì phần
hơi chỉ có $H_2O$ với khối lượng $86,6g$, còn lại là chất rắn $Z$
có khối lượng là $23 gam$. Công thức cấu tạo của $X$ có thể là :
???
|
|
|
|
sửa đổi
|
Ad ơi giải giúp em
|
|
|
|
PTPƯ:$$6nCO_2+5nH_2O\rightarrow (-C_6H_{10}O_5-)_n+\frac{5n}{2}O_2\uparrow$$ $\Rightarrow n_{CO_2}=\frac{6.500}{162}\Rightarrow V_{kk}=\frac{6.500.22,4.100}{162.0,03}=\frac{6720000}{4,86}=1382716 (l)$
PTPƯ:$$6nCO_2+5nH_2O\rightarrow (-C_6H_{10}O_5-)_n+6nO_2\uparrow$$ $\Rightarrow n_{CO_2}=\frac{6.500}{162}\Rightarrow V_{kk}=\frac{6.500.22,4.100}{162.0,03}=\frac{6720000}{4,86}=1382716 (l)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
cho mình hỏi tí các bạn.
|
|
|
|
Gọi số mol trong $X$ lần lượt là $x,y,z$ mol$\Rightarrow$Tổng số mol electron mà $X$ nhường đi là:$$n_{e}=3x+2y+24z (1)$$ Tổng số mol electron mà oxi đã nhận là :$$n_{e oxi đã nhận}=\frac{2.(17,76-m)}{16} (2)$$Tổng số mol electron mà $H^+$ của axits $H_2SO_4$ đã nhận đẻ chuyển thành $H_2$ là :$$n_{e H^+ nhận}=\frac{2.4,032}{22,4} (3)$$Áp dụng định luật bảo toàn electron theo $(1),(2),(3)\Rightarrow
n_{e}=
\frac{2.(17,76-m)}{16} +
\frac{2.4,032}{22,4} $ $$\Leftrightarrow m=20,64-8 .n_{e} (4)$$Trong muối khan thu được ta có : $43,74=m+m_{SO_4^{2-} trong muối }$ $\Leftrightarrow m+\frac{96.
n_{e} }{2}
=43,74 $ Theo $(4)\Rightarrow
20,64-8 .n_{e} +48.n_e=43,74\Rightarrow n_e=0,5775 mol$ Thay vào $(4)\Rightarrow m=16,02 gam$ $\Rightarrow $Ta có : $n_{H_2SO_4}=\frac{n_e}{2}=\frac{0,5775}{2}=0,28875 mol$
Gọi số mol trong $X$ lần lượt là $x,y,z$ mol$\Rightarrow$Tổng số mol electron mà $X$ nhường đi là:$$n_{e}=3x+2y+2z (1)$$ Tổng số mol electron mà oxi đã nhận là :$$n_{e oxi đã nhận}=\frac{2.(17,76-m)}{16} (2)$$Tổng số mol electron mà $H^+$ của axits $H_2SO_4$ đã nhận đẻ chuyển thành $H_2$ là :$$n_{e H^+ nhận}=\frac{2.4,032}{22,4} (3)$$Áp dụng định luật bảo toàn electron theo $(1),(2),(3)\Rightarrow
n_{e}=
\frac{2.(17,76-m)}{16} +
\frac{2.4,032}{22,4} $ $$\Leftrightarrow m=20,64-8 .n_{e} (4)$$Trong muối khan thu được ta có : $43,74=m+m_{SO_4^{2-} trong muối }$ $\Leftrightarrow m+\frac{96.
n_{e} }{2}
=43,74 $ Theo $(4)\Rightarrow
20,64-8 .n_{e} +48.n_e=43,74\Rightarrow n_e=0,5775 mol$ Thay vào $(4)\Rightarrow m=16,02 gam$ $\Rightarrow $Ta có : $n_{H_2SO_4}=\frac{n_e}{2}=\frac{0,5775}{2}=0,28875 mol$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Công thức của axit.........
|
|
|
|
Tách nước từ B có thể thu được propenal $\Rightarrow B$ là $ HO-CH_2-CH(OH)-CH_2-OH$Cho D tác dụng với H2SO4 thu được 3 axit no, mạch hở, đơn chức, trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau $\Rightarrow $ Gọi CT của axit
có khối lượng phân tử nhỏ là $C_nH_{2n+1} COOH$; và CT của axit có khối lượng phân tử lớn là $C_mH_{2m+1} COOH$ .Gọi số mol của $A$ là $x mol\Rightarrow $ PTPƯ$$A+3NaOH\rightarrow B+2C_nH_{2n+1}COONa+C_mH_{2m+1}COONa$$ $x mol$ $2x mol$ $x mol$ Theo bài ra ta có : $x(176+28n+14m)=7,9 gam (1)$ $x(204+28n+14m)=8,6 gam (2)$ $(2)-(1)\Rightarrow 28x=0,7\Rightarrow x=0,025 mol\Rightarrow 28n+14m=140\Rightarrow 2n+m=10\Rightarrow n\leq 3$$*$Nếu $n=3\Rightarrow m=4\Rightarrow $
Công thức của axit có khối lượng phân tử lớn là: $C_4H_{8}O_2;M_{
C_4H_{8}O_2 }=88$$*$Nếu $n=0;n=1 hoặc n=2\Rightarrow $không thỏa mã điều kiện:
2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau
Tách nước từ B có thể thu được propenal $\Rightarrow B$ là $ HO-CH_2-CH(OH)-CH_2-OH$Cho D tác dụng với H2SO4 thu được 3 axit no, mạch hở, đơn chức, trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau $\Rightarrow $ Gọi CT của axit
có khối lượng phân tử nhỏ là $C_nH_{2n+1} COOH$; và CT của axit có khối lượng phân tử lớn là $C_mH_{2m+1} COOH$ .Gọi số mol của $A$ là $x mol\Rightarrow $ PTPƯ$$A+3NaOH\rightarrow B+2C_nH_{2n+1}COONa+C_mH_{2m+1}COONa$$ $x mol$ $2x mol$ $x mol$ Theo bài ra ta có : $x(176+28n+14m)=7,9 gam (1)$ $x(204+28n+14m)=8,6 gam (2)$ $(2)-(1)\Rightarrow 28x=0,7\Rightarrow x=0,025 mol\Rightarrow 28n+14m=140\Rightarrow 2n+m=10\Rightarrow n\leq 3$$*$Nếu $n=3\Rightarrow m=4\Rightarrow $
Công thức của axit có khối lượng phân tử lớn là: $C_4H_{9}COOH;M_{
C_5H_{10}O_2 }=102$$*$Nếu $n=0;n=1 hoặc n=2\Rightarrow $không thỏa mã điều kiện:
2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau
|
|