|
|
giải đáp
|
giải giúp mình bài hoá
|
|
|
|
Theo bài ra ta có $D$ là rượu bậc $1$ và: $M_D=29.2=58\Rightarrow D:CH_2=CH-CH_2OH$ $n_{H_2}=1,5.10^{-3} mol\Rightarrow n_D=10.2.1,5.10^{-3}=0,03 mol\Rightarrow M_{\overline{B,C}}=\frac{3,21}{0,03}=107$ a)Gọi công thức trung bình của $B,C:\overline{R}COOCH_2-CH=CH_2\Rightarrow M_{\overline{R}}=22\Rightarrow $ Công thức của $B,C$ là $CH_3COOCH_2-CH=CH_2;C_2H_5COOCH_2-CH=CH_2$ b)$\begin{cases}n_B+n_C=0,03 \\ \frac{15.n_B+29.n_C}{n_B+n_C}=22\Rightarrow \begin{cases}n_B=0,015 mol\\ n_C=0,015 mol \end{cases} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}\%m_{CH_3COOCH_2-CH=CH_2} =46,73\% \\ \%m_{C_2H_5COOCH_2-CH=CH_2}=53,27\% \end{cases}$ c) $CH_3COOCH_2-CH=CH_2+H_2\overset{Ni}{\rightarrow}CH_3COOCH_2-CH_2-CH_3$ $CH_3COOCH_2-CH=CH_2+Br_2\rightarrow CH_3COOCH_2-CHBr-CH_2Br$ $nCH_3COOCH_2-CH=CH_2\xrightarrow[t^0C]{xt,p}[-(CH_3COOCH_2)CH-CH_2-]_n$
|
|
|
|
giải đáp
|
este
|
|
|
|
$n_{KOH}=\frac{50.0,1}{1000}\Rightarrow m_{KOH}=\frac{56.50.0,1}{1000}.1000=280 mg\Rightarrow $ Chỉ số xà phồng hóa trong trường hợp này là : $\frac{280}{1,5}=186,6667$
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm công thức phân tử
|
|
|
|
Theo đề bài ta có: $A$ phải chứa $-OH;-COOH$ và $B$ phải chứa $-OH$ hoặc $-COOH$ Khi đốt cháy thì cho số mol nước và $CO_2$ bằng nhau nên trong $A,B$ đều chứa một liên kết đôi . Gọi công thức của $A:HO-R-COOH;n_A=x mol$ $B:R_1-OH;n_B=y mol$ Trong đó $R$ là gốc hiđrocacbon no , còn $R_1$ hoặc là gốc hiđrocacbon có một nối đôi hoăc có dạng $R_2-CO-$ với $R_2$ là gốc hiđrocacbon no (trường hợp $B$ là một axit !) Ta có : $n_{H_2}=0,3 mol\Rightarrow x+\frac{y}{2}=0,3 mol\Rightarrow x<0,3 mol;n_{NaOH}=0,4 mol\Rightarrow B$ phải chứa $-COOH\Rightarrow B:R_2COOH\Rightarrow $ ta có :$\begin{cases}x+\frac{y}{2}=0,3 \\ x+y=0,4 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,2 mol \\ y=0,2 mol \end{cases}$ $\Rightarrow 0,2(R+62)+0,2.(R_2+45)=30\Rightarrow R+R_2=43$ Theo đề bài thì : $R>R_2\Rightarrow \begin{cases}R:C_2H_4 \\ R_2:CH_3 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}A:HO-C_2H_4-COOH \\ B:CH_3COOH \end{cases}$ $2HO-C_2H_4-COOH+2CH_3COOH\xrightarrow[H_2SO_4]{140^oC}(CH_2=CH-CO-)_2O+(CH_3-CO-)_2O+4H_2O$ Có thể tạo ra este ... $CO_2,SO_2...$ vì các bạn nên nhớ $H_2SO_4$ vừa là chất xúc tác vừa là chất hút nước vừa là chất Oxi hóa mạnh ở nhiệt độ cao....
|
|
|
|
giải đáp
|
viết ptpu
|
|
|
|
Ta có sơ đồ phản ứng sau: $C{H_3}CH =
O\xrightarrow{{HCN}}CH_3-CH(OH)-CN\xrightarrow{{{H_3}{O^ +
},{t^0}}}CH_3-CH(OH)-COOH$ $\xrightarrow{{{H_2}S{O_4},{t^0}}}CH_2=CH-COOH\xrightarrow{{xt,{t^0},p}}[-CH_2-CH(COOH)-]_n$
$C{H_3}-CO-C{H_3}\xrightarrow{{HCN}}(CH_3)_2C(OH)-CN\xrightarrow{{{H_3}{O^
+
},{t^0}}}(CH_3)_2C(OH)-COOH$ $\xrightarrow{{{H_2}S{O_4},{t^0}}}CH_2=C(CH_3)-COOH\xrightarrow{{xt,{t^0},p}}[-CH_2-C(CH_3)(COOH)-]_n$
|
|
|
|
giải đáp
|
giải giúp em bài hoá ạ
|
|
|
|
Theo thứ tự từ trái sang phải ta có: a)Chức anđehit ; anđehit ; và rượu ! b+c) $C_{10}H_{18}O : (CH_3)_2C=CH-CH_2-CH_2-CH(CH_3)-CH_2-CHO$ $3,7-dimethyloct-6-en-1-al$ $C_{10}H_{16}O : (CH_3)_2C=CH-CH_2-CH_2-C(CH_3)=CH-CHO$ $3,7-dimethyl-2,6-octadienal$ $C_{10}H_{20}O: (CH_3)_2CH-C_6H_9(CH_3)-OH$ $2-isopropyl-5-methyl-cyclohexanol$
|
|
|
|
giải đáp
|
một bài nữa nhé
|
|
|
|
Gọi số mol cần cho vào là: $n_{CH_3COONH_4} =x mol\Rightarrow CH_3COONH_4\rightarrow CH_3COO^-+NH_4^+$ Giả sử lấy một lit axit axetic ta có: $CH_3COOH\rightleftharpoons CH_3COO^-+H^+$ Ban đầu: $0,5 mol x mol$ Phân li: $a mol a mol a mol$ Cân bằng: $ (0,5-a) (x+a) a mol$ Theo bài ra ta có : $[H^+]=2,8.10^{-5}\Rightarrow a=2,8.10^{-5}$ $\frac{[H^+].[CH_3COO^-]}{[CH_3COOH]}=1,8.10^{-5}\Rightarrow \frac{a.(x+a)}{0,5-a}=1,8.10^{-5}$ VÌ $a<<0,5\Rightarrow \frac{a.(x+a)}{0,5-a}\approx \frac{a.x}{0,5}\Rightarrow x=\frac{1,8.10^{-5}.0,5}{2,8.10^{-5}}=0,3214 mol\Rightarrow C_{M(CH_3COONH_4)} =0,3214M$
|
|
|
|
giải đáp
|
đăng mấy bài cho mọi người giải.haha
|
|
|
|
cho các oxit: $Cl_2O, ClO_2, Cl_2O_6, Cl_2O_7$ a. So sánh tính bền, tính oxi hóa của các oxit Tính bền tăng , tính oxi hóa giảm ! b. Tại sao các oxit đó không thể điều chế bằng phương pháp tổng hợp trực tiếp Vì các oxit này đêu có tính oxi hóa mạnh và kém bền nên tường tồn tại ở các dạng hợp chất ! c. Bằng những phản ứng nào có thể chứng minh được rằng các oxit của clo đều là những anhidrit. Viết các phương trình phản ứng $2HClO\overset{-H_2O}{\rightarrow}Cl_2O+H_2O$ $2HClO_4\overset{-H_2O}{\rightarrow}Cl_2O_7+H_2O$
|
|
|
|
giải đáp
|
bài này hơi khó,em k giải được
|
|
|
|
Cation $R^{2+}$ có phân lớp e ngoài cùng là $2p^6$ và anion $X^-$ có phân lớp e ngoài cùng là $3p^6$ a. Viết cấu hình e của $R^{2+}, R, X^-, X$. Gọi tên nguyên tử $R$ và $X$ $R^{2+}:1s^22s^22p^6$ $R:1s^22s^22p^62s^2 ; R:Mg(magie)$ $X^-:1s^22s^22p^62s^22p^63s^23p^6$ $X:1s^22s^22p^62s^22p^63s^23p^5 ; X:Br (brom)$ b. Viết phương trình phản ứng giữa $R$ và $X$ (kèm mũi tên chuyển dịch electron nếu có) $Mg\overset{2e}{\rightarrow}$ $Br_2\overset{2e}{\leftarrow}$ $\Rightarrow Mg+Br_2\rightarrow MgBr_2$ c. Viết công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hiđro, hiđroxit cao nhất của $R$ và $X$ $RO;RH_2;X_2O_7;HX$ d. Xác định điện hóa trị hoặc cộng hóa trị của mỗi nguyên tố trong hợp chất của R và X, hợp chất với hiđro của X $R^{2+};X^-$
|
|
|
|
giải đáp
|
cho mình hỏi bài này nhé
|
|
|
|
$B: Al_2O_3 , MgO , Fe, Cu$ $Fe_3O_4+4CO\rightarrow 3Fe+4CO_2$ $CuO+CO\rightarrow Cu+CO_2$ $C: NaOH, NaAlO_2$ $2NaOH+Al_2O_3\rightarrow 2NaAlO_2+H_2O$ $HCl+NaOH\rightarrow NaCl$ $NaAlO_2+HCl+H_2O\rightarrow NaCl+Al(OH)_3\downarrow$ $3HCl+Al(OH)_3\rightarrow AlCl_3+H_2O$ $D: MgO, Fe, Cu$ $MgO+2HNO_3\rightarrow Mg(NO_3)_2+H_2O$ $Fe+4HNO_3\rightarrow Fe(NO_3)_3+NO\uparrow+2H_2O$ $3Cu+8HNO_3\rightarrow3 Cu(NO_3)_2+2NO\uparrow+4H_2O$
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa
|
|
|
|
Bài 2: Gọi công thức trung bình của hai kim loại kiềm là: $M\Rightarrow 2M+2H_2O\rightarrow 2MOH+H_2\uparrow$ $\Rightarrow n_M=n_{ H_2O}=\frac{2,31}{18}\Rightarrow M=\frac{2,38.18}{2,31}=18,54\Rightarrow $Hai kim loại kiềm đó là $Li;Na$
|
|
|
|
giải đáp
|
viết ptpu
|
|
|
|
Hãy viết sơ đồ phản ứng từ etilen và toluen điều chế ra các hợp chất sau: a) Etyl benzoat
$C_6H_5CH_3\overset{+KMnO_4+H_2SO_4}{\rightarrow}C_6H_5COOH\overset{+C_2H_4}{\rightarrow}C_6H_5COOC_2H_5$
b) 1- Etyl - 4 - metylbenzen
$C_2H_4\overset{+HCl}{\rightarrow}C_2H_5Cl\xrightarrow[AlCl_3]{+C_6H_5CH_3}C_2H_5C_6H_4CH_3$
c) Benzyl axetat
$C_2H_4\overset{+HCl}{\rightarrow}C_2H_5Cl\overset{+NaOH}{\rightarrow}C_2H_5OH\overset{+CuO}{\rightarrow}CH_3COOH$
$C_6H_5CH_3\xrightarrow[t^o]{+Cl_2}C_6H_5CH_2Cl\overset{+NaOH}{\rightarrow}C_6H_5CH_2OH\xrightarrow[H^+,t^0]{CH_3COOH}CH_3COOCH_2C_6H_5$
|
|
|
|
giải đáp
|
viết ptpư
|
|
|
|
$KI \overset{(+Br_2)}{\rightarrow} I_2 \overset{(+H_2)}{\rightarrow} HI
\overset{(+Cl_2)}{\rightarrow} HCl \overset{(+KOH)}{\rightarrow} KCl
\overset{(đpnc)}{\rightarrow} Cl_2 \overset{(+SO_2+H_2O)}{\rightarrow} H_2SO_4$ $2KI+Br_2\rightarrow 2KBr+I_2\downarrow$ $I_2+H_2\rightleftharpoons 2HI$ $2HI+Cl_2\rightarrow 2HCl+I_2\downarrow$ $HCl+KOH\rightarrow KCl+H_2O$ $2KCl\overset{đpnc}{\rightarrow}2K+Cl_2$ $Cl_2+SO_2+2H_2O\rightarrow 2HCl+H_2SO_4$
|
|
|
|
giải đáp
|
phân biệt giúp em
|
|
|
|
Phân biệt các dung dịch hóa chất đựng trong các bình mất nhãn : a) Dùng thuốc thử tùy ý : + $KCl, Na_2SO_4, NaNO_3, Na_2CO_3, NH_4Cl$ Ta dùng quỳ tím đê nhận ra : $Na_2CO_3; NH_4Cl$ vì $Na_2CO_3$ làm cho quỳ tím hóa xanh . Còn $NH_4Cl$ làm cho quỳ tím hóa đỏ . $KCl, Na_2SO_4, NaNO_3$ không làm mất màu quỳ tím .Dùng $Ba(OH)_2$ để nhận ra $Na_2SO_4$ vì $Na_2SO_4+Ba(OH)_2\rightarrow 2NaOH+BaSO_4\downarrow$ Hai dung dịch còn lại ta dùng $AgNO_3$ dung dịch nào cho kết trắng là $KCl$ vì: $KCl+AgNO_3\rightarrow NaNO_3+AgCl\downarrow$ Dung dịch còn lại là $NaNO_3$ + $(NH_4)_2S, (NH_4)_2SO_4, Na_2SO_4, Na_2S$. Dùng $Ba(OH)_2$ :dung dịch nào không có hiện tượng gì là $Na_2S$, dung dịch nào chỉ có kết tủa xuất hiện là : $Na_2SO_4$ vì : $Na_2SO_4+Ba(OH)_2\rightarrow 2NaOH+BaSO_4\downarrow$ Dung dịch nào chỉ có khí không màu mùi khai xuất hiện là : $(NH_4)_2S$ vì: $(NH_4)_2S+Ba(OH)_2\rightarrow BaS+2NH_3\uparrow+2H_2O$ Dung dịch nào có kết tủa trắng xuất hiện và khí không màu mùi khai xuất hiện là $(NH_4)_2SO_4$ vì $(NH_4)_2SO_4+ Ba(OH)_2\rightarrow BaSO_4\downarrow+2NH_3\uparrow+2H_2O$ b) Chỉ được dùng quỳ tìm và các chất cần phân biệt để thử : + $HCl, Na_2SO_4, NaCl, Na_2CO_3, Ba(OH)_2, FeCl_3$ Không làm đổi màu quỳ tím là : $Na_2SO_4, NaCl$ gọi là nhóm 1 Làm quỳ tím hóa xanh là : $Na_2CO_3, Ba(OH)_2$ gọi là nhóm 2 Làm quỳ tím hóa dỏ là $HCl;FeCl_3$ gọi là nhóm 3 Lấy các mẫu thử của nhóm 1 cho từ từ vào nhóm 2 .Chất nào không gây hiện tượng gì cho nhóm 2 là $NaCl$ Chất còn lại $Na_2SO_4$ sẽ gây kết tủa với một chất nhóm 2 . Và chất nào trong nhóm 2 bị phản ứng tạo kết tủa thì đó là :$Ba(OH)_2$ và chất còn lại của nhóm 2 là $Na_2CO_3$ $Na_2SO_4+Ba(OH)_2\rightarrow 2NaOH+BaSO_4\downarrow$ Lấy $Ba(OH)_2$ cho vào nhóm 3 . Chất nào tạo kết tủa thì đó là $FeCl_3$ và chất còn lại là $HCl$ Vì : $3Ba(OH)_2+2FeCl_3\rightarrow 3BaCl_2+2Fe(OH)_3\downarrow$ + $Na_2S, Na_2SO_4, Na_2CO_3, NH_4Cl, BaCl_2$ + $BaCl_2, NaOH, (NH_4)SO_4, KHSO_4, NaHCO_3$ Hai trường hợp còn lại làm tương tự nhé !
|
|
|
|
giải đáp
|
giải nhanh giup mình
|
|
|
|
Ta có: $CH_3COONa\rightarrow CH_3COO^-+Na^+$ $n_{CH_3COOH}=0,1 mol;n_{CH_3COO^-}=n_{CH_3COONa}=0,3 mol$ Phương trình: $$CH_3COOH\rightleftharpoons CH_3COO^- +H^+$$ Ban đầu: $0,1 mol 0,3 mol$ Phân li: $x mol x mol x mol$ Cân bằng: $(0,1-x)mol (0,3+x)mol x mol$ Ta lại có: $K_{CH_3COOH}=\frac{[CH_3COO^-].[H^+]}{[CH_3COOH]}=\frac{\frac{0,3+x}{1}.\frac{x}{1}}{\frac{0,1-x}{1}}=\frac{x.(0,3+x)}{0,1-x}=1,8.10^{-5}$ Vì $x<<0,1\Rightarrow \frac{x.(0,3+x)}{0,1-x}\approx \frac{0,3.x}{0,1}=3x\Rightarrow x=6.10^{-6}\Rightarrow pH=-lg[H^+]=-lg(6.10^{-6})$ $pH=6-lg(6)=5,22$
|
|
|
|
giải đáp
|
giải chi tiết giúp mình
|
|
|
|
a)Gọi công thức của muối là : $MCl$ ta có: $2MCl\overset{đpnc}{\rightarrow}2M+Cl_2\uparrow$ $n_{Cl_2}=0,08 mol\Rightarrow n_M=0,16 mol\Rightarrow M=39\Rightarrow M:K$ b) $Cl_2+H_2\overset{t^0}{\rightarrow}2HCl$ $4K+O_2\rightarrow 2K_2O$ $K_2O+H_2O\rightarrow 2KOH$ $KOH+HCl\rightarrow KCl+H_2O$ $\Rightarrow n_{HCl}=n_{KOH}=0,16 mol\Rightarrow $Khi cho quỳ tím vào dung dịch $1$ thì quỳ tím hóa đỏ , sau đó cho từ từ dung dịch $2$ vào thì màu đỏ nhạt dần nhường chỗ cho màu tím xuất hiện .Và khi đổ hết vào thì quỳ tím có màu như ban đầu , vì thực chất lúc này dung dịch chỉ chứa $KCl$ trung tính !
|
|