|
|
giải đáp
|
bài này khó quá ad ơj
|
|
|
|
Tôi xin đua ra một đáp án để các bạn tham khảo nhé:
$X:C_3H_4$ $Y:C_5H_8$
|
|
|
|
giải đáp
|
bài thứ 2
|
|
|
|
Ta có: $n_A=\frac{0, 6723}{22,4} mol\Rightarrow n_{\frac{A}{2}}=\frac{0, 6723}{2.22,4} mol;n_{Br_2}=\frac{3,2}{160}=0,02 mol$
Vì cho qua brom dư mà không có khí thoát ra nên cả hai đều có liên kết bội ! Gọi công thức trung bình là $C_\overline{n}H_{2\overline{n}+2-2\overline{a}}$ Ta có: $C_\overline{n}H_{2\overline{n}+2-2\overline{a}}+\overline{a}Br_2\rightarrow C_\overline{n}H_{2\overline{n}+2}Br_{2\overline{a}}$ $\Rightarrow \overline{a}=\frac{0,02.2.22,4}{0,6723} mol (1)$ Mặt khác khi đốt cháy thì: $C_\overline{n}H_{2\overline{n}+2-2\overline{a}}\rightarrow \overline{n}CO_2+(\overline{n}+1-\overline{a})H_2O$ $\Rightarrow \frac{0, 6723}{2.22,4}.[44\overline{n}+18(\overline{n}+1-\overline{a})]=1,76\Rightarrow \frac{0, 6723}{2.22,4}.(62\overline{n}+18-18\overline{a})=1,76$ Từ $(1)\Rightarrow \frac{0, 6723}{2.22,4}.(62\overline{n}+18-18.\frac{0,02.2.22,4}{0,6723})=1,76\Rightarrow \overline{n}=1,988\approx 2$ $\Rightarrow C_2H_4;C_2H_2$ Ta lại có: $\begin{cases}n_{C_2H_2}+n_{C_2H_4}=\frac{0, 6723}{22,4} \\ 2n_{C_2H_2}+n_{C_2H_4}=2.n_{Br_2} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{C_2H_2}\approx 0,01 mol\\ n_{C_2H_4}\approx 0,02 mol\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}C_2H_2=33,3333\% \\ C_2H_4=66,6667\%\\ \end{cases}$ $$m_X=\frac{1}{2}.m_A=\frac{1}{2}.(0,01.26+0,02.28)=0,41 gam$$
|
|
|
|
giải đáp
|
công thức phân tử
|
|
|
|
Gọi công thức của Phenolphtalein là $(C_xH_yO_z)$ chất chỉ thị màu dùng nhận biết dung dịch bazơ có phần
trăm khối lượng $C, H$ và $O$ lần lượt bằng $75,47\%; 4,35\%$ và
$20,18\%$. Khối lượng mol phân tử của phenolphtalein bằng $318$g/mol $\Rightarrow x:y:z=\frac{75,47\%}{12}:\frac{4,35\%}{1}:\frac{20,18\%}{16}=10:7:2\Rightarrow C_{20}H_{14}O_2$ vì $M=318$
|
|
|
|
giải đáp
|
Một bạn hỏi trên FB
|
|
|
|
nêu cách nhận biết các chất sau: $Na_2CO_3, NaOH$ và $NaCl$ dùng quỳ tím và $HCl$ là nhận ra thôi vì:
$Na_2CO_3,NaOH$ làm quỳ tím hóa xanh $NaCl$ không đổi màu quỳ tím sau đó dùng $HCl$ chất nào có khí thoát ra là
$Na_2CO_3$ vì:
$$Na_2CO_3+2HCl\rightarrow 2NaCl+H_2O+CO_2\uparrow$$
|
|
|
|
giải đáp
|
gọi tên
|
|
|
|
a) Viết công thức cấu tạo các đồng phân ứng với công thức phân tử $C_2H_4O_2$: $CH_3-COOH;OHC-CHO$ b) Gọi tên các đồng phân có nhóm $C=O$ $CH_3-COOH$:axit etanoic ;$OHC-CHO$ anđit oxalic c) Những chất nào có phản ứng tráng bạc, vì sao ? $OHC-CHO$ anđit oxalic chứa nhóm $CHO$ có khả năng tráng bạc
|
|
|
|
giải đáp
|
ptpư
|
|
|
|
Từ các chất $NaCl, KI, H_2O$ viết phương trình phản ứng điều chế: $Cl_2$, nước Javel, dung dịch $KOH$, $I_2$, kaliclorat *)Nước Javel: $$2NaCl+2H_2O\xrightarrow[đpdd]{không có mn}(2NaOH+Cl_2)+H_2\uparrow$$ hỗn hợp $2NaOH+Cl_2\rightarrow NaCl+NaClO$ là nước Javel ! *)Dung dịch $KOH$ và $I_2$: $$2NaCl+2H_2O\xrightarrow[đpdd]{ có mn}2NaOH+Cl_2\uparrow+H_2\uparrow$$ $$Cl_2+2KI\rightarrow 2KCl+I_2\downarrow $$ $$2KCl+2H_2O\xrightarrow[đpdd]{ có mn}2KOH+Cl_2\uparrow+H_2\uparrow$$ *)Kaliclorat $$6KOH+3Cl_2\overset{t^0}{\rightarrow} KClO_3+5KCl+3H_2O$$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình nhanh nhé
|
|
|
|
Đầu tiên là làm giàu $KCl$ bằng cách hòa tan bão hòa dung dịch $NaCl,KCl$ sau đó sục $NH_3+CO_2$ dư để loại $NaHCO_3\downarrow$: $NaCl,KCl\overset{CO_{2 dư}}{\rightarrow}dd :K^++HCO_3^-+NH_4^++Cl^-+NaHCO_3\downarrow$ Vì $NaHCO_3$ ít tan trong dung dịch bão hòa $NaCl,KCl$ sau đó cô cạn dung dịch thì thu được $KCl$ vì $NH_3,HCl,CO_2$ bay hơi $$2KCl\overset{đpnc}{\rightarrow}2K+Cl_2\uparrow$$
|
|
|
|
giải đáp
|
cân bằng
|
|
|
|
1) $Cl_2 + NaOH \rightarrow NaClO_3 + NaCl + H_2O$ $Cl_2 + 6OH^- \rightarrow ClO_3^- + 5Cl^- + 3H_2O$ $3Cl_2 + 6NaOH \rightarrow NaClO_3 + 5NaCl + 3H_2O$ 2) $M_2O_x + HNO_3 \rightarrow M(NO_3)_3 + NO + H_2O$ $M_2O_x + (9-x)H^++(3-x)NO_3^- \rightarrow 2M^{3+} + (3-x)NO + \frac{9-x}{2}H_2O$ $M_2O_x + (9-x)HNO_3 \rightarrow 2M(NO_3)_3 + (3-x)NO + \frac{9-x}{2}H_2O$
|
|
|
|
giải đáp
|
so sánh giúp mình
|
|
|
|
So sánh tính axit của các axit $H_2SO_3, H_2SO_4, HClO_4$ $H_2SO_3,< H_2SO_4,< HClO_4$ Vì độ âm điện của Oxi lớn nhất nên giữa $H_2SO_3, H_2SO_4$ thì đễ thấy được độ phân cực của liên kết $O-H$ của $H_2SO_3< H_2SO_4\Rightarrow $tính axit của $H_2SO_3< H_2SO_4$ Với $H_2SO_4, HClO_4$ thì $HClO_4$ chỉ có một nguyên tử hiđro linh động còn $H_2SO_4$ có hai nguyên tử nên khả năng phân li của $HClO_4>H_2SO_4\Rightarrow $tính axit của $HClO_4>H_2SO_4$
|
|
|
|
giải đáp
|
anh chị nào giúp em với...........?
|
|
|
|
a)Gọi công thức là :$C_nH_{2n+2-2a}O\Rightarrow $ $$C_nH_{2n+2-2a}O+(\frac{3n-a}{2})O_2 \rightarrow nCO_2 + (n+1-a)H_2O$$ $0,01 mol \rightarrow 0,01.\frac{3n-a}{2} mol\rightarrow 0,01.n mol\rightarrow 0,01.(n+1-a) mol$ $\Rightarrow 0,01[\frac{3n-a}{2}-n]=0,1\Rightarrow n-a=20$ Vì $A$ là hợp chất hữu cơ no mạch hở chỉ chứa một nguyên tử Oxi $\Rightarrow a\leq 1$ *)Với $a=0\Rightarrow n=20\Rightarrow A:C_{20}H_{42}O$ *)Với $a=1\Rightarrow n=21\Rightarrow A:C_{21}H_{42}O$
Bạn kiểm tra kĩ đề bài đi nhé ! số liệu không hợp lí và $B$ khong có cơ sở dể xác định !
|
|
|
|
giải đáp
|
đăng bài hóa góp vui với mọi người
|
|
|
|
Gọi công thức của $A:C_xH_{2x+2-n-2a}(CHO)_n\Rightarrow $ ta có sơ đồ chuyển hóa sau: $$C_xH_{2x+2-n-2a}(CHO)_n\overset{H_2}{\rightarrow}C_xH_{2x+2-n}(CH_2OH)_n\overset{Na}{\rightarrow}H_2$$ $0,1 mol \overset{0,3 mol}{\rightarrow} 0,1 mol \rightarrow 0,1 mol$ $\Rightarrow \begin{cases}n=2 \\ a=1 \end{cases}\Rightarrow A:C_xH_{2x-2}(CHO)_2;n_{Ag}=\frac{43,2}{108}=0,4 mol\Rightarrow n_A=\frac{0,4}{4}=0,1 mol$ $\Rightarrow M_{A}=\frac{8,4}{0,1}=84\Rightarrow A:C_2H_{2}(CHO)_2$ $\Rightarrow A:OHC-CH=CH-CHO\Rightarrow B:HO-CH_2-CH_2-CH_2-CH_2-OH$ hoặc: $A:CH_2=C(CHO)_2\Rightarrow B: HO-CH_2-CH(CH_3)-CH_2-OH$
|
|
|
|
giải đáp
|
ôxi hoa khu
|
|
|
|
a) Thêm dung dịch $Fe^{2+}$ vào dung dịch $I_2$ (dung dịch $I_2$ có màu nâu) Không có hiện tượng gì xảy ra ! Nhưng khi cho nhiều dung dịch $Fe^{2+}$ vào dung dịch $I_2$ thì màu nâu nhạt bớt và màu lục nhạt chiếm ưu thế ! b) Thêm dung dịch $Fe^{3+}$ vào dung dịch $I^-$ (dung dịch $I^-$ không màu) Ban đầu mầu nâu nhạt xuất hiện sau đó màu nâu đậm dần đến cực đại vì: $$2Fe^{3+}+3I^-\rightarrow 2Fe^{2+}+I_3^-$$ Màu nâu nhạt dần đồng thời xuất hiện kết tủa màu tím ! Sau đó màu nâu mất hẳn dung dịch không màu và kết tủa màu tím cực đại vi:$$2Fe^{3+}+2I_3^-\rightarrow 2Fe^{2+}+3I_2\downarrow$$ Và sau cùng là màu vàng xuất hiện vì : dung dịch $Fe^{3+}$ có màu vàng ! c) Thêm kim loại $Fe$ vào dung dịch $Fe^{3+}$ (dung dịch $Fe^{3+}$ có màu vàng) Màu vàng nhạt dần vì:$$Fe+2Fe^{3+}\rightarrow 3Fe^{2+}$$ Và thay thế dần cho màu lục nhạt vì : dung dịch $Fe^{2+}$ có màu lục nhạt ! d) Thêm kim loại $Fe$ vào dung dịch $Fe^{2+}$ (dung dịch $Fe^{2+}$ có màu lục nhạt) Không có hiện tượng gì xảy ra và màu sắc không hề thay đổi !
|
|
|
|
giải đáp
|
khối lượng riêng
|
|
|
|
Hòa tan một ít $NaCl$ vào nước được $Vml$ dung dịch $A$ có khối lượng riêng $d$ $$\Rightarrow d=\frac{m_{nước}+m_{NaCl}}{V_{nước}+V_{NaCl}}=(\frac{d_{nước.}V_{nước}+m_{NaCl}}{V_{nước}+V_{NaCl}})\approx \frac{m_{nước}+m_{NaCl}}{V_{nước}}>d_{nước}=1$$ Thêm $V_1ml$ nước vào dung dịch $A$ được $(V_1 + V)ml$ dung dịch $B$ có khối lượng riêng $d_1$ $$\Rightarrow d_1=\frac{d.V+d_{nước}.V_1}{V+V_1}<\frac{d.V+d.V_1}{V+V_1}<d$$ Hãy chứng minh rằng $d > d_1$. Biết khối lượng riêng của nước là $1g/ml$
|
|
|
|
giải đáp
|
viết phương trình
|
|
|
|
$Cl^{+5} \overset{(quá trình khử)}{\rightarrow} Cl^{-1} \overset{(quá trình oxi-hóa)}{\rightarrow} Cl^{+7} \overset{(quá trình khử)}{\rightarrow} Cl^{+x/ y} \overset{(quá trình khử)}{\rightarrow} Cl^0$
|
|
|
|
giải đáp
|
một bài nữa ạ
|
|
|
|
Một dung dịch có chứa $2$ cation là $Fe^{2+} (0,1 mol)$ và $Al^{3+} (0,2 mol)$ và $2$ anion là $Cl^- (x mol)$ và $SO_4^{2-} (y mol)$$\Rightarrow $ Áp dung định luật bảo toàn điện tích ta có: $$2.n{Fe^{2+}}+3.n_{Al^{3+}}=n_{Cl^-}+2.n_{SO_4^{2-}}\Rightarrow x+2y=0,8 mol (1)$$ Theo bài ra ta có: $$m_{Fe^{2+}}+m_{Al^{3+}}+m_{Cl^-}+m_{SO_4^{2-}}=46,9 gam$$ $\Leftrightarrow 35,5.x+96y=35,9 (2)$ Từ $(1),(2)\Rightarrow \begin{cases}x=0,2 mol \\ y=0,3 mol\end{cases}$
|
|