|
|
giải đáp
|
dung dịch muối
|
|
|
|
Các PTPƯ: $$Na_2CO_3+HCl\rightarrow NaHCO_3+NaCl$$ $$NaHCO_3+HCl\rightarrow NaCl+CO_2\uparrow+H_2O$$ $$2NaHCO_3+Ba(OH)_2\rightarrow 2NaOH+BaCO_3\downarrow +H_2O$$ Ta lại có : $n_{HCl}=0,15 mol;n_{CO_2\uparrow}=0,045 mol;n_{BaCO_3\downarrow}=0,15 mol\Rightarrow $ \begin{cases}n_{Na_2CO_3}+n_{NaHCO_3}=n_{CO_2\uparrow}+n_{BaCO_3\downarrow} \\ n_{Na_2CO_3}+n_{CO_2\uparrow}=n_{HCl} \end{cases} $\Leftrightarrow $\begin{cases}n_{Na_2CO_3}+n_{NaHCO_3}=0,195 \\ n_{Na_2CO_3}+0,045=0,15 \end{cases} $\Leftrightarrow $\begin{cases}n_{Na_2CO_3}=0,105 mol\\ n_{NaHCO_3}=0,09 mol \end{cases} $\Leftrightarrow $\begin{cases}C_{M(Na_2CO_3)}=0,21M \\ C_{M(NaHCO_3)}= 0,18M \end{cases} $\Rightarrow $ Chọn đáp án $C$
|
|
|
|
giải đáp
|
Giải giúp e bài này với
|
|
|
|
Cho 0,1 mol anđêhit A tác dụng vừa đủ với V
lít H2, thu được chất B. Cho toàn bộ lượng B tác dụng với Na dư
thu được 2,24 lít khí $H_2 hay 0,1 mol\Rightarrow A : R(CHO)_2;n_{Ag}=\frac{43,2}{108}=0,4 mol\Rightarrow M_{A(pư)}=0,1 mol$ $\Rightarrow M_A=84\Rightarrow M_R=26\Rightarrow R:-CH=CH-\Rightarrow n_{H_2(pư)}=0,3 mol \Rightarrow V=6,72 lit\Rightarrow Chọn : C$
H2
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Công thức của axit.........
|
|
|
|
Tách nước từ B có thể thu được propenal $\Rightarrow B$ là $ HO-CH_2-CH(OH)-CH_2-OH$Cho D tác dụng với H2SO4 thu được 3 axit no, mạch hở, đơn chức, trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau $\Rightarrow $ Gọi CT của axit
có khối lượng phân tử nhỏ là $C_nH_{2n+1} COOH$; và CT của axit có khối lượng phân tử lớn là $C_mH_{2m+1} COOH$ .Gọi số mol của $A$ là $x mol\Rightarrow $ PTPƯ$$A+3NaOH\rightarrow B+2C_nH_{2n+1}COONa+C_mH_{2m+1}COONa$$ $x mol$ $2x mol$ $x mol$ Theo bài ra ta có : $x(176+28n+14m)=7,9 gam (1)$ $x(204+28n+14m)=8,6 gam (2)$ $(2)-(1)\Rightarrow 28x=0,7\Rightarrow x=0,025 mol\Rightarrow 28n+14m=140\Rightarrow 2n+m=10\Rightarrow n\leq 3$$*$Nếu $n=3\Rightarrow m=4\Rightarrow $
Công thức của axit có khối lượng phân tử lớn là: $C_4H_{8}O_2;M_{
C_4H_{8}O_2 }=88$$*$Nếu $n=0;n=1 hoặc n=2\Rightarrow $không thỏa mã điều kiện:
2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau
Tách nước từ B có thể thu được propenal $\Rightarrow B$ là $ HO-CH_2-CH(OH)-CH_2-OH$Cho D tác dụng với H2SO4 thu được 3 axit no, mạch hở, đơn chức, trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau $\Rightarrow $ Gọi CT của axit
có khối lượng phân tử nhỏ là $C_nH_{2n+1} COOH$; và CT của axit có khối lượng phân tử lớn là $C_mH_{2m+1} COOH$ .Gọi số mol của $A$ là $x mol\Rightarrow $ PTPƯ$$A+3NaOH\rightarrow B+2C_nH_{2n+1}COONa+C_mH_{2m+1}COONa$$ $x mol$ $2x mol$ $x mol$ Theo bài ra ta có : $x(176+28n+14m)=7,9 gam (1)$ $x(204+28n+14m)=8,6 gam (2)$ $(2)-(1)\Rightarrow 28x=0,7\Rightarrow x=0,025 mol\Rightarrow 28n+14m=140\Rightarrow 2n+m=10\Rightarrow n\leq 3$$*$Nếu $n=3\Rightarrow m=4\Rightarrow $
Công thức của axit có khối lượng phân tử lớn là: $C_4H_{9}COOH;M_{
C_5H_{10}O_2 }=102$$*$Nếu $n=0;n=1 hoặc n=2\Rightarrow $không thỏa mã điều kiện:
2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau
|
|
|
|
sửa đổi
|
Công thức của axit.........
|
|
|
|
Tách nước từ B có thể thu được propenal $\Rightarrow B$ là $ HO-CH_2-CH(OH)-CH_2-OH$Cho D tác dụng với H2SO4 thu được 3 axit no, mạch hở, đơn chức, trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau $\Rightarrow $ Gọi CT của axit
có khối lượng phân tử nhỏ là $C_nH_{2n+1} COOH$; và CT của axit có khối lượng phân tử lớn là $C_mH_{2m+1} COOH$ .Gọi số mol của $A$ là $x mol\Rightarrow $ PTPƯ$$A+3NaOH\rightarrow B+2C_nH_{2n+1}COONa+C_mH_{2m+1}COONa$$ $x mol$ $2x mol$ $x mol$ Theo bài ra ta có : $x(176+28n+14m)=7,9 gam (1)$ $x(204+28n+14m)=8,6 gam (2)$ $(2)-(1)\Rightarrow 28x=0,7\Rightarrow x=0,025 mol\Rightarrow 28n+14m=140\Rightarrow 2n+m=10\Rightarrow n\leq 3$$*$Nếu $n=3\Rightarrow m=4\Rightarrow $
Công thức của axit có khối lượng phân tử lớn là: $C_4H_{10}O_2;M_{
C_4H_{10}O_2 }=90$$*$Nếu $n=1 hoặc n=2\Rightarrow $không thỏa mã điều kiện:
2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau
Tách nước từ B có thể thu được propenal $\Rightarrow B$ là $ HO-CH_2-CH(OH)-CH_2-OH$Cho D tác dụng với H2SO4 thu được 3 axit no, mạch hở, đơn chức, trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau $\Rightarrow $ Gọi CT của axit
có khối lượng phân tử nhỏ là $C_nH_{2n+1} COOH$; và CT của axit có khối lượng phân tử lớn là $C_mH_{2m+1} COOH$ .Gọi số mol của $A$ là $x mol\Rightarrow $ PTPƯ$$A+3NaOH\rightarrow B+2C_nH_{2n+1}COONa+C_mH_{2m+1}COONa$$ $x mol$ $2x mol$ $x mol$ Theo bài ra ta có : $x(176+28n+14m)=7,9 gam (1)$ $x(204+28n+14m)=8,6 gam (2)$ $(2)-(1)\Rightarrow 28x=0,7\Rightarrow x=0,025 mol\Rightarrow 28n+14m=140\Rightarrow 2n+m=10\Rightarrow n\leq 3$$*$Nếu $n=3\Rightarrow m=4\Rightarrow $
Công thức của axit có khối lượng phân tử lớn là: $C_4H_{8}O_2;M_{
C_4H_{8}O_2 }=88$$*$Nếu $n=0;n=1 hoặc n=2\Rightarrow $không thỏa mã điều kiện:
2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau
|
|
|
|
giải đáp
|
Công thức của axit..........
|
|
|
|
Tách nước từ B có thể thu được propenal $\Rightarrow B$ là $ HO-CH_2-CH(OH)-CH_2-OH$ Cho D tác dụng với H2SO4 thu được 3 axit no, mạch hở, đơn chức, trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau $\Rightarrow $ Gọi CT của axit
có khối lượng phân tử nhỏ là $C_nH_{2n+1} COOH$; và CT của axit có khối lượng phân tử lớn là $C_mH_{2m+1} COOH$ .Gọi số mol của $A$ là $x mol\Rightarrow $ PTPƯ $$A+3NaOH\rightarrow B+2C_nH_{2n+1}COONa+C_mH_{2m+1}COONa$$ $x mol$ $2x mol$ $x mol$ Theo bài ra ta có : $x(176+28n+14m)=7,9 gam (1)$ $x(204+28n+14m)=8,6 gam (2)$ $(2)-(1)\Rightarrow 28x=0,7\Rightarrow x=0,025 mol\Rightarrow 28n+14m=140\Rightarrow 2n+m=10\Rightarrow n\leq 3$ $*$Nếu $n=3\Rightarrow m=4\Rightarrow $
Công thức của axit có khối lượng phân tử lớn là: $C_4H_{9}COOH;M_{
C_5H_{10}O_2 }=102$ $*$Nếu $n=0;n=1 hoặc n=2\Rightarrow $không thỏa mã điều kiện:
2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
bài ni khó không các anh
|
|
|
|
Gọi công thức của $X: H_2N-R-CO-NH-R-COOH$ Phản ứng với $HCl_{dư }\Rightarrow X+2HCl+H_2O\rightarrow 2ClH_3-R-COOH$ Từ phản ứng cho ta thấy cứ $1 mol X_{pư }$ thì khối lượng muối thu được tăng lên so với $X$ là : $2.72+18=91 gam$ Theo bài ra thì khối lượng muối tăng so với ban đầu là: $22,3-13,2=9,1 gam$ $\Rightarrow n_X=\frac{9,1}{91}=0,1 mol\Rightarrow M_X=\frac{13,2}{0,1}=132\Rightarrow M_R=14\Rightarrow R:CH_2$ $\Rightarrow $CTPT của $Y:C_{12}H_{20}N_6O_7\Rightarrow Y+\frac{27}{2}O_2\rightarrow 12CO_2+10H_2O+3N_2$ $\Rightarrow n_{O_2}=0,1.\frac{27}{2}=1,35 mol\Rightarrow$ Chọn $B$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
dãy phân mức năng lượng
|
|
|
|
son son | phấn son | phấn son | đánh phấn son | đánh phấn son | fải đánh phấn son | fải đánh phấn son |
—- Sau đó điền số thứ tự lớp lần lượt cho s (1→7), p(2→7), d(3→6), f(4→6) Ta được 1s2s 2p3s 3p4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p 6f Thôi thể theo nguyện vọng của một số người tôi cũng đưa ra để bạn tham khảo vậy !!!
|
|
|
|
giải đáp
|
mình hỏi cái này chút
|
|
|
|
Tôi xin trích dẫn một đoạn trong "THƯ VIỆN" phần lí thuyết trong $hoa.hoctainha.vn$ như sau Người ta phân biệt các đồng vị bền và không bền. Hầu hết các đồng vị có số hiệu nguyên tử lớn hơn 83(Z>83) là không bền, chúng còn được gọi là các đồng vị phóng xạ.
|
|
|
|
giải đáp
|
mình hỏi cái này chút
|
|
|
|
Bạn hỏi câu gì hay hơn có đươc không ? Những câu như thế này bạn có thể tham khảo bất kì lúc nào tại "THƯ VIỆN" trong phần Lí Thuyết của: $hoa.hoctainha.vn$
|
|
|
|
giải đáp
|
dãy phân mức năng lượng
|
|
|
|
Câu hỏi của bạn thật hay !!? Vì rằng bài ca chỉ để hát mà thôi ! Mỗi lần viết cấu hình mà lại đi hát thì có lẽ sẽ gây mất tập trung của các bạn khác ! Tôi không muốn áp đặt việc học của các bạn bằng những bài hát vì rằng có người muốn hát có người không muốn hát ! Tuy nhiên để viết được chính sác bạn nên hiểu rõ về "nguyên tắc viết cấu hình" Bạn có thể tham kháo ngay "tag" hay thẻ "nguyên tắc viết cấu hình" của $hoctainha.vn$ ! Nội dung vắn tắ tôi coppy cho bạn như sau: Một là: Nguyên lí vững bền ( Trong nguyên tử các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao ) Hai là: Quy tắc Klet Kopski ( Trong nguyên tử nhiều electron, năng lượng các AO tăng dần được xếp theo thứ tự sao cho tổng giá trị số lượng tử (n + l) tăng dần, nếu có cùng giá trị (n + l) thì theo thứ tự tăng giá trị n. Theo quy tắc này ta có dãy thứ tự tăng đần các AO như sau: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p Ba là: Nguyên lí Pauli (Trong một nguyên tử không thể tồn tại hai electron có cùng chung bộ bốn số lượng tử ) Chúc bạn vui vẻ !!! Và đặt câu hỏi mang tính hóa học thì sẽ hay hơn !!! Nếu bạn thực sự muốn "hát" thì tôi sẽ gửi cho bạn vào hộp thư riêng của bạn !
|
|