|
|
sửa đổi
|
thắc mắc hóa 11 khó
|
|
|
|
thắc mắc hóa 11 khó 1. Nhiệt phân V lít $CH4$ (đktc) ở $1500 0C$ sau đó làm lạnh nhanh thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần $6,72$ lít $O_2$ (đktc). Biết tỉ khối của X so với $H_2$ bằng $4,8$. Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân: $A. 33,33\%. B. 66,67\%$. $C. 50\%. D. 75\%. $* em copy đề đúng ùi mà?
thắc mắc hóa 11 khó 1. Nhiệt phân V lít $CH4$ (đktc) ở $1500C$ sau đó làm lạnh nhanh thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần $6,72$ lít $O_2$ (đktc). Biết tỉ khối của X so với $H_2$ bằng $4,8$. Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân: $A. 33,33\%. B. 66,67\%$. $C. 50\%. D. 75\%. $* em copy đề đúng ùi mà?
|
|
|
|
sửa đổi
|
hóa 11 - ôn tập (4)
|
|
|
|
cấu 1 :theo ĐLBT nguyên tố$n_{O_2} = 1/2n_O = 1/2.(2n_{CO_2} + n_{H_2O}) = 1/2.(2.0,35 + 0,55) = 0,625$ mol => $V_{CO_2} = 14$ lít
cấu 1 :theo ĐLBT nguyên tố$n_{O_2} = 1/2n_O = 1/2.(2n_{CO_2} + n_{H_2O}) = 1/2.(2.0,35 + 0,55) = 0,625$ mol => $V_{O_2} = 14$ lít=> $V_{kk} = 14.5 = 70$ lít
|
|
|
|
sửa đổi
|
hóa 11 - ôn tập (3)
|
|
|
|
Câu 2: CO2 + Ba(OH)2 => BaCO3 + H2OCO2 + BaCO3 + H2O => Ba(HCO3)2có 2TH , TH1 C
Câu 2: có 2TH , TH1 $CO_2$ thiếu , $n_{CO_2} = n_{CaCO_3} = 0,1$ mol =>>>>>....>> không thoả mãnTH2 , $CO_2$ dư hoà tan 1 phần kết tủa$CO_2 + Ca(OH)_2 => CaCO_3 + H_2O$$0,15 0,15 0,15$$CO_2 + CaCO_3 + H_2O => Ca(HCO_3)_2$$0,05 0,05$do theo đề $n_{CaCO_3} = 0,1 => n_{CaCO3 bị -hoà-tan} = 0,05$ => $n_{CO_2} = 0,2$ molta có $m_{CO_2} + m_{H_2O} - m_{CaCO_3} = 6 => m_{H_2O} = 7,2$ gam => $n_{H_2O} = 0,4$ => CT hidrocacbon là $C_2H_4$
|
|
|
|
sửa đổi
|
lí thuyết hóa 11
|
|
|
|
cấu 1: D$HOC-CH_2-CH_2-CHO \overset{+H_2O}{\rightarrow} HOCH_2-CH_2-CH_2-CH_2OH \overset{-H_2O}{\rightarrow} CH_2=CH-CH=CH_2 \overset{t,p,xt}{\rightarrow}$ cao su buna
cấu 1: D$HOC-CH_2-CH_2-CHO \overset{+H_2}{\rightarrow} HOCH_2-CH_2-CH_2-CH_2OH \overset{-H_2O}{\rightarrow} CH_2=CH-CH=CH_2 \overset{t,p,xt}{\rightarrow}$ cao su buna
|
|
|
|
sửa đổi
|
hóa 11 - andehit
|
|
|
|
$R(CHO)_n + AgNO_3 + NH_3 + H_2O => R(COONH_4)_n + NH_4NO_3 + Ag$$R$ là gốc hidrocacbon ko no
$C_nH_{2n+2-2k-a}(CHO)_a + AgNO_3 + NH_3 + H_2O =>C_nH_{2n+2-2k-a}(COONH_4)_a + NH_4NO_3 + Ag$$R$ là gốc hidrocacbon ko no
|
|
|
|
sửa đổi
|
HÓA 11 - ANDEHIT KHÓ
|
|
|
|
$n_{CO_2} = 0,085$ mol ; $n_{O_2} = 0,1025$ moltheo ĐLBT khối lượng $m_{H_2O} = 1,72 + 0,1025.32 - 0,085.44 = 1,26 => n_{H_2O} = 0,07$ molgọi số mol của $CH_2=CH-CHO$ và $C_nH_{2n+1-2k}CHO$ là $a,b$ $a + b = n_{O(trong -andehit )} = 0,085.2+0,07-0,1025.2 = 0,035(1)$$n_{CO_2} = 3a + b(n+1) = 0,085$ $n_{H_2O} = 2a + b(n+1-k) = 0,07$ => $n_{CO_2} - n_{H_2O} = a + bk = 0,035 (2)$từ $1$ và $2 => k = 0 => a = 0,015 , b = 0,02$ ... e tự làm nốt nhé
$n_{CO_2} = 0,085$ mol ; $n_{O_2} = 0,1025$ moltheo ĐLBT khối lượng $m_{H_2O} = 1,72 + 0,1025.32 - 0,085.44 = 1,26 => n_{H_2O} = 0,07$ molgọi số mol của $CH_2=CH-CHO$ và $C_nH_{2n+1-2k}CHO$ là $a,b$ $a + b = n_{O(trong -andehit )} = 0,085.2+0,07-0,1025.2 = 0,035(1)$$n_{CO_2} = 3a + b(n+1) = 0,085$ $n_{H_2O} = 2a + b(n+1-k) = 0,07$ => $n_{CO_2} - n_{H_2O} = a + bk = 0,015 (2)$từ $1$ và $2 => k = 0 => a = 0,015 , b = 0,02$ ... e tự làm nốt nhé
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài tập hỗn hợp chất rắn
|
|
|
|
bài tập hỗn hợp chất rắn Trộn đều 83 gam hỗn hợp bột Al ,Fe2O3 và CuO rồi phản ứng nhiệt nhôm.Giả sử lúc đó chỉ xảy ra 2 phản ứng khử oxit thành kim loại. Chia hỗn hợp sau phản ứng thành 2 phần bằng nhau có khối lượng chênh lệch nhau 66,4 gam. Lấy phần có khối lượng lớn hơn hòa tan bằng dung dịch H2SO4 dư, thu được 23,3856 lít H2 (đktc), dung dịch X và và chất rắn. Lấy 1/10 dung dịch X cho tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch KMnO4 0,018M (biết rằng trong môi trường axit Mn+7 bị khử thành Mn+2)1) viết các ptpu xảy ra.2) cho biết trong hỗn hợp ban đầu số mol của CuO gấp n lần số mol của Fe2O3 ,tính % mỗi oxit kim loại bị khử .Áp dụng n=2/3
bài tập hỗn hợp chất rắn Trộn đều 83 gam hỗn hợp bột Al ,Fe2O3 và CuO rồi phản ứng nhiệt nhôm.Giả sử lúc đó chỉ xảy ra 2 phản ứng khử oxit thành kim loại. Chia hỗn hợp sau phản ứng thành 2 phần bằng nhau có khối lượng chênh lệch nhau 66,4 gam. Lấy phần có khối lượng lớn hơn hòa tan bằng dung dịch H2SO4 dư, thu được 23,3856 lít H2 (đktc), dung dịch X và và chất rắn. Lấy 1/10 dung dịch X cho tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch KMnO4 0,018M (biết rằng trong môi trường axit Mn+7 bị khử thành Mn+2) - Hòa tan phần còn lại = dd NaOH dư thấy còn lại 4.736 g chất rắn ko tan 1) viết các ptpu xảy ra.2) cho biết trong hỗn hợp ban đầu số mol của CuO gấp n lần số mol của Fe2O3 ,tính % mỗi oxit kim loại bị khử .Áp dụng n=2/3
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hóa 10 KHÓ cần giải đáp
|
|
|
|
Hóa 10 KHÓ cần giải đáp Đốt nóng một hỗn hợp gồm 6,4g bột S và 14,9g bột Zn trong môi trường kín không có không khí thu được hỗn hợp X. Cho X phản ứng với 500ml HCl, thu được hỗn hợp khí A (đktc)a) Tính thể tích các khí trong A.b) Tính nồng độ mol của HCl.
Hóa 10 KHÓ cần giải đáp Đốt nóng một hỗn hợp gồm 6,4g bột S và 14,9 5g bột Zn trong môi trường kín không có không khí thu được hỗn hợp X. Cho X phản ứng với 500ml HCl, thu được hỗn hợp khí A (đktc)a) Tính thể tích các khí trong A.b) Tính nồng độ mol của HCl.
|
|
|
|
sửa đổi
|
hóa hữu cơ lớp 11-ancol (1)
|
|
|
|
câu $1$ : sp là ete , 3sp : $CH_3OCH_3,CH_3OC_2H_5,C_2H_5OC_2H_5$Cau $2 : B$
câu $1$ : sp là ete , 3sp : $CH_3OCH_3,CH_3OC_2H_5,C_2H_5OC_2H_5$ khi đun ở $140^o$C , khi đạt tới nhiệt đô $170^o$C thì sẽ có thêm $C_2H_4$ tạo thành do ở $140^o$C thì chỉ có pư ete hoácòn ở $170^o$C có pư tách nước tạo ankenCau $2 : B$
|
|
|
|
sửa đổi
|
B8_cd_14/3 giúp mình nhá
|
|
|
|
B8_cd_14/3 giúp mình nhá A + NaOH -> B + CB + NaOH -t-> D + ED -t-> F + GH + NaOH -> E + CH + NaOH -> JJ -xt-> E + C + GF + H2 -Pd-> E1E1 + H2O -> E2E2 -xt-> E3 + C + GE3 -> Caosu Buna
B8_cd_14/3 giúp mình nhá A + NaOH -> B + CB + NaOH -t-> D + ED -t-> F + GH + NaOH -> E + CH + NaOH -> JJ -xt-> E + C + HF + H2 -Pd-> E1E1 + H2O -> E2E2 -xt-> E3 + C + GE3 -> Caosu Buna
|
|
|
|
sửa đổi
|
halogen
|
|
|
|
halogen Cho 0,6 lít khí clo phản ứng với 0,4 lít khí hiđro. Tính thành phần % về thể tích của các khítrong hỗn hợp thu được sau phản ứng? Biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
halogen Cho 0,6 lít khí clo phản ứng hoàn toàn với 0,4 lít khí hiđro. Tính thành phần % về thể tích của các khítrong hỗn hợp thu được sau phản ứng? Biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
|
|
|
|
sửa đổi
|
giải giúp mình với
|
|
|
|
giải giúp mình với Cho $3,76$ g hỗn hợp $X$ gồm $Mg$ và $MgO$ tác dụng với $HCl$ dư thu được $3,136$ lít $H_2$ .Mặt khác khi cho $3,76$ g hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với $HNO_3$ thì thu được $Z$( gồm $Mg(NO_3)_3$ và $NH_4NO_3$ ) và $0,44$ lít khí $T$ nguyên chất. Khối lượng hai muối này =$23$ g. Tìm $T$
giải giúp mình với Cho $3,76$ g hỗn hợp $X$ gồm $Mg$ và $MgO$ tác dụng với $HCl$ dư thu được $3,136$ lít $H_2$ .Mặt khác khi cho $3,76$ g hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với $HNO_3$ thì thu được $Z$( gồm $Mg(NO_3)_3$ và $NH_4NO_3$ ) và $0,44 8$ lít khí $T$ nguyên chất. Khối lượng hai muối này =$23$ g. Tìm $T$
|
|
|
|
sửa đổi
|
giải giúp mình với
|
|
|
|
giải giúp mình với Cho 3,76 g hỗn hợp X gồm Mg và MgO tác dụng với HCl dư thu được 3,136 lít H2 .Mặt khác khi cho 3,76 g hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với HNO3 thì thu được Z( gồm Mg(NO3) 2 và NH4NO3 ) và 0,44 lít khí T nguyên chất. Khối lượng hai muối này =23 g. Tìm T
giải giúp mình với Cho $3,76 $ g hỗn hợp $X $ gồm $Mg $ và $MgO $ tác dụng với $HCl $ dư thu được $3,136 $ lít $H _2 $ .Mặt khác khi cho $3,76 $ g hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với $HNO _3 $ thì thu được $Z $( gồm $Mg(NO _3) _3$ và $NH _4NO _3 $ ) và $0,44 $ lít khí $T $ nguyên chất. Khối lượng hai muối này = $23 $ g. Tìm $T $
|
|
|
|
sửa đổi
|
đồng phân anken 11
|
|
|
|
Câu $1 : C$ , có $1$ đông phần cis-transCâu $2: C$Câu $3 : D : 6$dp
Câu $1 : 5dp$ , Câu $2: C$Câu $3 : D : 6$dp
|
|
|
|
sửa đổi
|
đồng phân anken 11
|
|
|
|
Câu $1 : C$ , có $1$ đông phần cis-transCâu $2: B$Câu $3 : D : 6$dp
Câu $1 : C$ , có $1$ đông phần cis-transCâu $2: C$Câu $3 : D : 6$dp
|
|