|
|
sửa đổi
|
2
|
|
|
|
2 Dung dịch A chứa 0,025mol $CO^{2-}_{3}$, 0,01mol $Na^{+}$, xmol $NH^{+}_{4}$, 0,3mol $Cl^{-}$. Cho 270ml $Ba(OH)_{2}$ 0,2M vào dung dịch A, tổng khối lượng dung dịch A và dung dịch $Ba(OH)_{2}$ sau phản ứng giảm đi là?
2 Dung dịch A chứa 0,025mol $CO^{2-}_{3}$, 0,01mol $Na^{+}$, xmol $NH^{+}_{4}$, 0, 03mol $Cl^{-}$. Cho 270ml $Ba(OH)_{2}$ 0,2M vào dung dịch A, tổng khối lượng dung dịch A và dung dịch $Ba(OH)_{2}$ sau phản ứng giảm đi là?
|
|
|
|
sửa đổi
|
1
|
|
|
|
1 Một lít dung dịch A chứa $Ca^{2+}$ 0,002M, $Mg^{2+}$ 0,003M và $HCO^{-}_{3}$. Hãy cho biết cần lấy bao nhiêu ml $Ca(OH)_{2}$ 0,05 ml để k ét t ử hết các ion trên và thu được kết tủa $CaCO_{3}$ và $Mg(OH)_{2}$
1 Một lít dung dịch A chứa $Ca^{2+}$ 0,002M, $Mg^{2+}$ 0,003M và $HCO^{-}_{3}$. Hãy cho biết cần lấy bao nhiêu ml $Ca(OH)_{2}$ 0,05 M để k ết t ủa hết các ion trên và thu được kết tủa $CaCO_{3}$ và $Mg(OH)_{2}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giải giùm em các bài này với
|
|
|
|
Bài 2 : Bảo toàn điện tích $0,2.2 + 0,3.1 = 0,15.2+p.1 => p = 0,4$ mol Dựa vào tỷ lệ mol ta thấy : $n_{Na} : n_{SO_4^{2-}} = 2 : 1 ; n_{Na} : n_{Cl^-} = 1 : 4$=> muối là $Na_2SO_4$ => muối còn lại là $ZnCl_2$$m_{Na_2SO_4} = 0,15.142 = 21,3$ gam$m_{ZnCl_2} = 0,2.136 = 27,2$ gam
Bài 2 : Bảo toàn điện tích $0,2.2 + 0,3.1 = 0,15.2+p.1 => p = 0,4$ mol Dựa vào tỷ lệ mol ta thấy : $n_{Na} : n_{SO_4^{2-}} = 2 : 1 ; n_{Na} : n_{Cl^-} = 3 : 4$=> muối là $Na_2SO_4$ => muối còn lại là $ZnCl_2$$m_{Na_2SO_4} = 0,15.142 = 21,3$ gam$m_{ZnCl_2} = 0,2.136 = 27,2$ gam
|
|
|
|
sửa đổi
|
viết phương trình điện li
|
|
|
|
Bài $2$ $CH_3COO^-$ bazơ : $CH_3COO^- + H_2O \rightleftharpoons CH_3COOH + OH^-$$H_2PO_4^-$ : lưỡng tính : $H_2PO_4^- \rightleftharpoons H^+ + HPO_4^{2-}$ $H_2PO_4^- + H_2O \rightleftharpoons H_3PO_4 + OH^-$$PO_4^{3-}$ : Bazơ $PO_4^{3-} + H_2O \rightleftharpoons HPO_4^{2-} + OH^-$$NH_3$ : bazơ $NH_3 + H_2O \rightleftharpoons NH_4^+ + OH^-$$S^{2-}$ : bazơ $S^{2-} + H_2O \rightleftharpoons HS^- + OH^-$$HSO_3^-$ : lưỡng tính $HSO_3^- \rightleftharpoons H^+ + SO_3^{2-}$ $HSO_3^- + H_2O \rightleftharpoons H_2SO_3 + OH^-$$Na^+$ : trung tính$NH_4^+$ : axit $NH_4^+ \rightleftharpoons NH_3 + H^+$$Zn(OH)_2$ : kết tủa ko phân li
Bài $2$ $CH_3COO^-$ bazơ : $CH_3COO^- + H_2O \rightleftharpoons CH_3COOH + OH^-$$H_2PO_4^-$ : lưỡng tính : $H_2PO_4^- \rightleftharpoons HPO_4^{2-} + H^+$ $H_2PO_4^- + H_2O \rightleftharpoons H_3PO_4 + OH^-$$PO_4^{3-}$ : Bazơ $PO_4^{3-} + H_2O \rightleftharpoons HPO_4^{2-} + OH^-$$NH_3$ : bazơ $NH_3 + H_2O \rightleftharpoons NH_4^+ + OH^-$$S^{2-}$ : bazơ $S^{2-} + H_2O \rightleftharpoons HS^- + OH^-$$HSO_3^-$ : lưỡng tính $HSO_3^- \rightleftharpoons H^+ + SO_3^{2-}$ $HSO_3^- + H_2O\rightleftharpoons H_2SO_3 + OH^-$$Na^+$ : trung tính$NH_4^+$ : axit $NH_4^+ \rightleftharpoons NH_3 + H^+$$Zn(OH)_2$ : kết tủa ko phân li, lưỡng tính ko điện ly mà là bị hòa tan $Zn(OH)_2 + NaOH => Na_2ZnO_2 + H_2O$$Zn(OH)_2 + H^+ => Zn^{2+} + H_2O$
|
|
|
|
sửa đổi
|
BT e
|
|
|
|
BT e cho hỗn hợp gồm 6,7 3g Mg và 0,8g MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch $HNO_{3}$. sau khi các p.ư xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí X(đktc) và dung dịch Y. làm bay hơi dd Y được 46g muối khan. Khí X là?
BT e cho hỗn hợp gồm 6,7 2g Mg và 0,8g MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch $HNO_{3}$. sau khi các p.ư xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí X(đktc) và dung dịch Y. làm bay hơi dd Y được 46g muối khan. Khí X là?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Tính chất - điều chế este(1).
|
|
|
|
điều kiện tác dụng với $Na$ là chất có $H$ linh động , ví dụ như $H$ trong ancol , axit , phenol ....Điều kiện tác dụng với $NaOH$ là chất có tính bazo, có nhóm $COO-$ , axit ....$C_4H_6O_2$ có $2$ liên kết pi , tác dụng với $NaOH$ => nó có thể là axit ko no hoặc este ko no$CH_2=CH-CH_2-COOH , CH_3-CH=CH-COOH$ , $CH_2=C(CH_3)-COOH$$CH_2=CH-COOCH_3 , HCOOCH_2-CH=CH_2$$CH_3-COO-CH=CH_2$
điều kiện tác dụng với $Na$ là chất có $H$ linh động , ví dụ như $H$ trong ancol , axit , phenol ....Điều kiện tác dụng với $NaOH$ là chất có tính bazo, có nhóm $COO-$ , axit ....$C_4H_6O_2$ có $2$ liên kết pi , tác dụng với $NaOH$ => nó có thể là axit ko no hoặc este ko no$CH_2=CH-CH_2-COOH , CH_3-CH=CH-COOH$ ( cis - trans), $CH_2=C(CH_3)-COOH$$CH_2=CH-COOCH_3 , HCOOCH_2-CH=CH_2$$CH_3-COO-CH=CH_2$ , $HCOOC(CH_3)=CH2$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Tính chất - điều chế este(10).
|
|
|
|
$C_nH_{2n}O_2$ => CTTQ của axit hoặc este đơn chức no $X$ ko pư với $Na => X$ là este $X$ thủy phân trong axit vô cơ tao axit và ancol $Y_2 + [O] => CH_3CHO => Y_2$ là $C_2H_5OH$$Y_1$ cho pư tráng gương => $Y_1$ là $HCOOH$=> $X$ là $HCOOC_2H_5$
$C_nH_{2n}O_2$ => CTTQ của axit hoặc este đơn chức no $X$ ko pư với $Na => X$ là este $X$ thủy phân trong axit vô cơ tao axit và ancol $Y_2 + [O] => HCHO => Y_2$ là $CH_3OH$$Y_1$ cho pư tráng gương => $Y_1$ là $HCOOH$=> $X$ là $HCOOCH_3$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Tính chất - điều chế este.
|
|
|
|
ankanoic : $C_nH_{2n+1}COOH$ Ta có : $\frac{32}{14n+46} = 0,3636 => n = 3$=> axit là $C_3H_7COOH$ , ancol là $C_3H_7OH$ este là $C_3H_7COOC_3H_7$
ankanoic : $C_nH_{2n+1}COOH$ este la $C_nH_{2n+1}COOC_3H_7$Ta có : $\frac{32}{14n+88} = 0,3636 => n = 0$=> axit là $HCOOH$ , ancol là $C_3H_7OH$ este là $HCOOC_3H_7$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Tính chất - điều chế este(11).
|
|
|
|
chất tham gia pư tráng gương phải có nhóm $CHO-$ ,CTCT este : $HCOO-CH=CH-CH_2$
chất tham gia pư tráng gương phải có nhóm $CHO-$ ,CTCT este : $HCOO-CH=CH-CH_3$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Tính chất - điều chế este(1).
|
|
|
|
điều kiện tác dụng với $Na$ là chất có $H$ linh động , ví dụ như $H$ trong ancol , axit , phenol ....Điều kiện tác dụng với $NaOH$ là chất có tính bazo, có nhóm $COO-$ , axit ....$C_4H_6O_2$ có $2$ liên kết pi , tác dụng với $NaOH$ => nó có thể là axit ko no hoặc este ko no$CH_2=CH-CH_2-COOH , CH_3-CH=CH-COOH$ , $CH_2=C(CH_3)-COOH$$CH_2=CH-COOCH_3 , HCOOCH_2-CH=CH_2$
điều kiện tác dụng với $Na$ là chất có $H$ linh động , ví dụ như $H$ trong ancol , axit , phenol ....Điều kiện tác dụng với $NaOH$ là chất có tính bazo, có nhóm $COO-$ , axit ....$C_4H_6O_2$ có $2$ liên kết pi , tác dụng với $NaOH$ => nó có thể là axit ko no hoặc este ko no$CH_2=CH-CH_2-COOH , CH_3-CH=CH-COOH$ , $CH_2=C(CH_3)-COOH$$CH_2=CH-COOCH_3 , HCOOCH_2-CH=CH_2$$CH_3-COO-CH=CH_2$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Phản ứng trao đổi ion
|
|
|
|
+ Trích mối mẫu thử $1$ ít cho vào các ông nghiệm riêng biệt , sau đó cho các ống phản ứng lần lượt với nhau + Cặp tạo kết tủa là $MgSO_4$ và $KOH$- Lấy ống có pư kết tủa( ống $1$) ( chứa $MgSO_4$ hoặc $KOH$) cho vào $2$ ống còn lại , sau đó cho tiếp ống $2$ (chứa $MgSO_4$ hoặc $KOH$) vào $2$ ống còn lại + Nếu cả $2$ ống tạo kết tủa => ống $1$ là $MgSO_4$ + Nếu chỉ có $1$ kết tủa tạo thành => Ống $1$ là $KOH$ ( do $KOH$ cho vào bị $HCl$ trung hòa)
+ Trích mối mẫu thử $1$ ít cho vào các ông nghiệm riêng biệt , sau đó cho các ống phản ứng lần lượt với nhau + Cặp tạo kết tủa là $MgSO_4$ và $KOH$- Lấy $2$ ông còn lại cho vào kết tủa + Tan => $HCl$ + ko tan => $NaNO_3$- Trích ống đựng $MgSO_4$ và $KOH$ , lấy $1$ ông , cho $HCl$ vào , sau đó cho tiếp ống còn lại vào+ Có kết tủa => ống $1$ là $MgSO_4$+ ko có => ống $1$ là $KOH$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dd NaOH (dư) , thu được glixerol
|
|
|
|
Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dd NaOH (dư) , thu được glixerol 1.Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dd NaOH (dư) , thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối ( không có đồng phân hình học). Công thức của 3 muối đo là :A CH2=CH-COONa , HCOONa VÀ CH$\equiv$C-COONa.BCH3-COONa , HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.C.HCOONa , CH$\equiv$C-COONa và CH3-CH2-COONa.D.CH2=CH =COONa , CH3-CH2-COONA và HCOONa.2.Cho mình hỏi trong các chất sau chất nào làm mất màu Br , giải thích nhé.Axit cacboxylic , Ancol , Phenol , Andehit , Xeton
Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dd NaOH (dư) , thu được glixerol 1.Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dd NaOH (dư) , thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối ( không có đồng phân hình học). Công thức của 3 muối đo là :A CH2=CH-COONa , HCOONa VÀ CH$\equiv$C-COONa.BCH3-COONa , HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.C.HCOONa , CH$\equiv$C-COONa và CH3-CH2-COONa.D.CH2=CH -COONa , CH3-CH2-COONA và HCOONa.2.Cho mình hỏi trong các chất sau chất nào làm mất màu Br , giải thích nhé.Axit cacboxylic , Ancol , Phenol , Andehit , Xeton
|
|
|
|
sửa đổi
|
Sự điện li
|
|
|
|
Sự điện li Trộ̣n 100ml dung dị̣ch hỗ̃n hợ̣p gồ̀m B A(OH)2 0 .1 M và̀ N AOH 0 .1 M vớ́i 400ml dung dị̣ch gồ̀m H2 SO4 0 .375 và̀ HC L 0 .0125 M . Thu được dung dịch X .. Tính X và Y
Sự điện li Trộ̣n 100ml dung dị̣ch hỗ̃n hợ̣p gồ̀m B a(OH)2 0 ,1 M và̀ N aOH 0 ,1 M vớ́i 400ml dung dị̣ch gồ̀m H2 SO4 0 ,375 và̀ HC l 0 ,0125 M . Thu được dung dịch X .. Tính X và Y
|
|
|
|
sửa đổi
|
hóa hữu cơ
|
|
|
|
hóa hữu cơ 1 dung dịch chứa 0 .02 (mol) C U2+ , 0 .03 (mol) K+ , X ( mol ) C L- và Y ( mol ) SO42_ . Tổng kim loại các muối có trong dung dịch là 5,435 (g) .. Tính X và Y.
hóa hữu cơ 1 dung dịch chứa 0 ,02 (mol) C u2+ , 0 ,03 (mol) K+ , x mol C l- và y mol SO42_. Tổng kim loại các muối có trong dung dịch là 5,435 (g) .. Tính X và Y.
|
|
|
|
sửa đổi
|
làm hộ em nhé ...
|
|
|
|
làm hộ em nhé ... Cho 100ml dung dịch gồm HNO3 và HC L có PH=1 và V ( ml ) dung dịch B A ( OH)2 0 .025M . Sau phản ứng thu được dung dịch có PH=2 .. Tính giá trị V .
làm hộ em nhé ... Cho $100 $ml dung dịch gồm HNO3 và $HC l có P _H=1 $ và $V $( ml ) dung dịch B a( OH)2 $0 ,025 $M . Sau phản ứng thu được dung dịch có $P _H=2 $ .. Tính giá trị V .
|
|