|
|
sửa đổi
|
Ancol(21).
|
|
|
|
Nhóm $-OH$ sẽ được cộng vào C chứa liên kết đôi$A$ tạo $4$ ancol $B$ đúng $C$ tạo $2$ ancol $D$ tạo $4$ ancol
Nhóm $H-OH$ sẽ được cộng vào C chứa liên kết đôi$A$ tạo $4$ ancol $B$ đúng $C$ tạo $2$ ancol $D$ tạo $4$ ancol
|
|
|
|
sửa đổi
|
Ancol(16).
|
|
|
|
Ancol(16). Khi đun nóng hỗn hợp ancol etylic và ancol isopropylic với $H_2SO_4$ đặc ở $140^oC$ có thể thu tối đa bao nhiêu e ste?
Ancol(16). Khi đun nóng hỗn hợp ancol etylic và ancol isopropylic với $H_2SO_4$ đặc ở $140^oC$ có thể thu tối đa bao nhiêu ete?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Ancol(15).
|
|
|
|
Ancol(15). Đun nóng hh gồm 3 ancol là $AOH;\,BOH;\,ROH$ với $H_2SO_4$ đặc ở $140^oC$ thì thu tối đa bao nhiêu e ste, vì sao?
Ancol(15). Đun nóng hh gồm 3 ancol là $AOH;\,BOH;\,ROH$ với $H_2SO_4$ đặc ở $140^oC$ thì thu tối đa bao nhiêu ete, vì sao?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Ancol(39).
|
|
|
|
$RCH_2OH + CuO => RCHO + Cu + H_2O$$n_{CuO} = n_{RCHO} = n_{H_2O} = 0,32/16 = 0,02$ molTa có $\frac{0,02.(R + 29) + 0,02.18}{0,04} = 19.2$ => $R = 29$ => ancol là $C_2H_5OH$ => $m = 0,02.46 = 0,92$ gam
$RCH_2OH + CuO => RCHO + Cu + H_2O$$n_{CuO} = n_{RCHO} = n_{H_2O} = 0,32/16 = 0,02$ molTa có $\frac{0,02.(R + 29) + 0,02.18}{0,04} = 19.2$ => $R = 29$ => ancol là $C_3H_7OH$ => $m = 0,02.60 = 1,2$ gam
|
|
|
|
sửa đổi
|
bảo toàn mol điện tích1
|
|
|
|
$2FeS_2 \rightarrow Fe_2(SO_4)_3$$0,12 \rightarrow 0,06$
$Cu_2S \rightarrow 2CuSO_4$$a \rightarrow 2a$
=> $0,12.2 + a = 0,06.3 + 2a$
=> $a = 0,06$
$2FeS_2 \rightarrow Fe_2(SO_4)_3$$0,1 \rightarrow 0,05$
$Cu_2S \rightarrow 2CuSO_4$$a \rightarrow 2a$
=> $0,1.2 + a = 0,05.3 + 2a$
=> $a = 0,05$ mol
|
|
|
|
sửa đổi
|
bảo toàn mol điện tích 3
|
|
|
|
m_{Cl^-} + m_{SO_4^{2-}} = 35,5x + 96y = 5,435 - 0,02.40 - 0,03.39 = 3,465 ĐLBT điện tích : x + 2y = 0,02.2 + 0,03 = 0,07 Giải hệ trên được x = ; y =
m_{Cl^-} + m_{SO_4^{2-}} = 35,5x + 96y = 5,435 - 0,02.40 - 0,03.39 = 3,465 ĐLBT điện tích : x + 2y = 0,02.2 + 0,03 = 0,07 Giải hệ trên được x = ; y =Cách giả như trên . Bạn viết sai đề thì phải =). xem lại đề và thay số vào nhé
|
|
|
|
sửa đổi
|
ĐH_2010
|
|
|
|
$n_{KOH1} = 0,22$ mol ; $n_{KOH2} = 0,28$ mol $ZnSO_4 + 2KOH => Zn(OH)_2 + K_2SO_4$$Zn(OH)_2 + 2KOH => K_2ZnO_2 + 2H_2O$Gọi số mol $KOH$ là $x$ mol .ta có TH$1 : n_{Zn(OH)_2} = x - \frac{0,22 - 2x}{2} = (4x - 0,22)/2$TH$2 : n_{Zn(OH)_2} = x - \frac{0,28 - x}{2} = (4x - 0,28)/2$Theo đê ta có . $\frac{4x - 0,22}{4x - 0,28} = \frac{3}{2} => x = 0,1$ mol Vậy $m_{ZnSO_4} = 0,1.94 = 9,4$ gam
$n_{KOH1} = 0,22$ mol ; $n_{KOH2} = 0,28$ mol $ZnSO_4 + 2KOH => Zn(OH)_2 + K_2SO_4$$Zn(OH)_2 + 2KOH => K_2ZnO_2 + 2H_2O$Gọi số mol $KOH$ là $x$ mol .ta có TH$1 : n_{Zn(OH)_2} = x - \frac{0,22 - 2x}{2} = (4x - 0,22)/2$TH$2 : n_{Zn(OH)_2} = x - \frac{0,28 - x}{2} = (4x - 0,28)/2$Theo đê ta có . $\frac{4x - 0,22}{4x - 0,28} = \frac{3}{2} => x = 0,1$ mol Vậy $m_{ZnSO_4} = 0,1.161 = 16,1$ gam
|
|
|
|
sửa đổi
|
Ancol(27).
|
|
|
|
$m_{ancol} = \frac{12,8.71,875}{100} = 9,2$ gam=> $m_{H_2O} = 12,8 - 9,2 = 3,6$ gam => $n_{H_2O} = 0,2$ mol$n_{ancol} = 2n_{H_2}$ do ancol = $2.(5,6/22,4 - 0,2.2) = 0,2$ mol => $M_{ancol} = 9,2/0,2 = 46$ => ancol là $C_2H_5OH$
$m_{ancol} = \frac{12,8.71,875}{100} = 9,2$ gam=> $m_{H_2O} = 12,8 - 9,2 = 3,6$ gam => $n_{H_2O} = 0,2$ mol$n_{H_2}$ do ancol = $2.(5,6/22,4 - 0,2/2) = 0,15$ mol $n_{ancol} = 2/x.n_{H_2}$ do ancol $= 0,3/x$ với $x$ là số nhóm $OH$=> $M_{ancol} = 9,2x/0,3$ => với $x = 3$ , $M_{ancol} = 92$ ancol là $C_3H_5(OH)_3$
|
|
|
|
sửa đổi
|
lưu huỳnh hợp chất của lưu huỳnh
|
|
|
|
Từ tỉ lệ số mol ta tính được $n_{Fe} = 0,1$ mol , $n_{Mg} = 0,2$ mol , $n_{Cu} = 0,3$ mol$n_{SO_2} = 3,36/22,4 = 0,15$ mol . Nhận thấy $n_{SO_2} < n_{Mg}$ => chỉ có $Mg$ pư . muối tạo thành là $MgSO_4$ $n_{Mg}$(pư) = $n_{SO_2} = 0,15$ mol => $n_{MgSO_4} = n_{Mg} = 0,15$ mol => $m_{MgSO_4} = 0,15.120 = 18$ gam
Từ tỉ lệ số mol ta tính được $n_{Fe} = 0,1$ mol , $n_{Mg} = 0,2$ mol , $n_{Cu} = 0,3$ mol$n_{SO_2} = 3,36/22,4 = 0,15$ mol . $m_{muối} = m_{Cu} + m_{Mg} + (96:2). 2 .n_{SO_2}= 38,4$
|
|
|
|
sửa đổi
|
câu hỏi 2
|
|
|
|
A nhé :)))
C nhé :))) . Lý thuyết phần này trong phần Nhôm có mà
|
|
|
|
sửa đổi
|
câu hỏi 1
|
|
|
|
D nhé :D
D nhé :D$MnO_2$ sẽ xúc tác cho phản ứng nhanh hơn và làm giảm nhiệt độ phản ứng . Vì trắc nghiệm nên đừng quá quan tâm đến cơ chế phản ứng
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp vs mọi người lm cả tối k ra
|
|
|
|
kết tủa cuối cùng là $CaCO_3$ và $BaCO_3$ với $Ca_{CO_3}$ = $n_{Ca(OH)_2}$ = $0,09$ mol=> $m_{BaCO_3}$ = $18,85 - 0,09*100 = 9,85$ => $n_{BaCO_3}$ = 0,05mol => $n_{CO_2}$ = $n_{CaCO_3}$ + $n_{BaCO_3}$ = $0,14$ mol ở pư đầu khi cho sản phẩm cháy vào $Ca(OH)_2$ tạo $CaCO_3$ và $Ca(HCO_3)_2$ với sômol a,b ta có$a+b $= $n_{Ca(OH)_2}$ = $0,09$$a+2b$= $n_{CO_2}$ = $0,14$=> $a= 0.04$ mol , $b=0,05$ mol$m_{CO_2}$ + $m_{H_2O}$ - $m_{CaCO_3}$ = 3,78 0,14 *44 + $m_{H_2O}$ - 0,04*100 =3,78 => $m_{H_2O}$ = 1,62g => $n_{H_2O}$ = $0,09$ mol $n_{CO_2}$> $n_{H_2O}$ => 2 hidrocacbon thuộc $C_nH_{2n-2}$ dựa vào tỉ lệ mol giữa C và H giải được n=2,8
kết tủa cuối cùng là $CaCO_3$ và $BaCO_3$ với $n_{CaCO_3}$ = $n_{Ca(OH)_2}$ = $0,09$ mol=> $m_{BaCO_3}$ = $18,85 - 0,09*100 = 9,85$ => $n_{BaCO_3}$ = 0,05mol => $n_{CO_2}$ = $n_{CaCO_3}$ + $n_{BaCO_3}$ = $0,14$ mol ở pư đầu khi cho sản phẩm cháy vào $Ca(OH)_2$ tạo $CaCO_3$ và $Ca(HCO_3)_2$ với sômol a,b ta có$a+b $= $n_{Ca(OH)_2}$ = $0,09$$a+2b$= $n_{CO_2}$ = $0,14$=> $a= 0.04$ mol , $b=0,05$ mol$m_{CO_2}$ + $m_{H_2O}$ - $m_{CaCO_3}$ = 3,78 0,14 *44 + $m_{H_2O}$ - 0,04*100 =3,78 => $m_{H_2O}$ = 1,62g => $n_{H_2O}$ = $0,09$ mol $n_{CO_2}$> $n_{H_2O}$ => 2 hidrocacbon thuộc $C_nH_{2n-2}$ dựa vào tỉ lệ mol giữa C và H giải được n=2,8
|
|