|
|
đặt câu hỏi
|
GIẢI GIÙM VỚI
|
|
|
|
Câu $4$: Có $1$ hỗn hợp $3$ muối $NH_4HCO_3, NaHCO_3, Ca(HCO_3)_2.$ Khi nung $73,2g$ hỗn hợp đó đến khối lượng không đổi, thu được $24,3 g$ bã rắn. Chế hoá bã rắn với dd $HCl$ dư thu được $3,36$ lit khí đkc. Xác định $\%$ khối lượng các muối có trong hỗn hợp.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải giúp với
|
|
|
|
1) Cho $1,53$ g hh $3$ kl $Mg, Cu$ và $Fe$ hòa tan vào trong dd $HNO_3$ dư thu được dd $X$ (chỉ gồm $3$ muối kl) và $4,48$ lít khí $NO$ và 2,24 lít $NO_2$. Tính m muối và m từng muối. - Dựa vào đl bào toàn e để giải với. Em giải thử coi sai chỗ nào nhé $N^{+5} +3e \rightarrow N^{+2}$ 0,6mol<-----0,2mol $N^{+5} +1e\rightarrow N^{+4}$ 0,1mol<---0,1mol $\Rightarrow n_{NO_3^-}=0,6+0,1=0,7mol$ $\Rightarrow m_{muối}=m_{KL}+m_{NO_3}=1,53+0,7.62=44,93g$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hướng dẫn giải (1)
|
|
|
|
Bài 1: Nhỏ từ từ $200ml$ dung dịch $HCl 2M$ vào $200ml$ dung dịch $X (K_2CO_3 1M$ và $NaHCO_3 0,5M)$ thì thể tích khí $CO_2$ thu được (đktc) là: $ A.4,48lít B.5,376lít $ $C.8,96lít D.4,48lít $
* Với dạng đề như vậy thì ta phải là như thế nào, các bước luôn nhé, các trường hợp có thể xảy ra ( nếu $H^+$ dư or 'cái gì' còn dư được nữa), xảy ra các pthh nào, cách tính m muối hình thành dựa vào $n_{ion}.$ Em cám ơn nhiều
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hướng dẫn giải
|
|
|
|
Bài 1: Nhỏ từ từ $200ml$ dung dịch $X (K_2CO_3 1M$ và $NaHCO_3 0,5M)$ vào $200ml$ dung dịch $HCl 2M$ thì thể tích khí $CO_2$ thu được (đktc) là: $A.4,48lít B.5,376lít $ $C.8,96lít D.4,48lít $
* Với dạng đề như vậy thì ta phải là như thế nào, các bước luôn nhé, các trường hợp có thể xảy ra ( nếu $H^+$ dư or 'cái gì' còn dư được nữa), xảy ra các pthh nào, cách tính m muối hình thành dựa vào $n_{ion}.$ Em cám ơn nhiều
|
|
|
|
giải đáp
|
hoá 11
|
|
|
|
Ta có: $n_{NH_3}=\frac{15}{224} ; n_{CuO}=0,2mol.$ $\Rightarrow CuO$ dư. $3CuO +2NH_3 \Rightarrow 3Cu +N_2+3H_2O$ $\frac{45}{48}$<------$ \frac{15}{224}$ a/ Ta có : $n_{CuO pứ}=\frac{45}{448} \Rightarrow m_{CuO} = 8,04g$ b/ $CuO +2HCl\Rightarrow CuCl_2+H_2O$ $0,1->0,2$ Ta có: $n_{CuOdư}=0,2-\frac{45}{448}=0,1mol$ $\Rightarrow n_{HCl}=0,2mol \Rightarrow V=0,1l=100ml.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hỏi về định luật bảo toàn e
|
|
|
|
Hỏi về cách tính số mol $n_{NO_3^-}=?$ giúp em khai thác toàn bộ dữ kiện này để có thể tính m muối sau phản ứng nhé. Cho một cái vd đơn giản thì tốt quá. tìm $n_{NO_3^-}$ theo $2$ trường hợp: khi biết khối lượng kl, chưa biết số mol từng kl ( đề nó là cho 2 kl + $HNO_3$ tính m muối tạo thành?).
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải theo ĐLBT e
|
|
|
|
Bài 7. Cho một luồng khí $CO$ qua m gam bột $Fe_2O_3$ nung nóng, thu được $14$ gam hỗn hợp $X$ gồm $4$ chất rắn. Cho hỗn hợp $X$ tan hoàn toàn trong dung dịch $HNO_3$ thu được $2,24$ lit khí $NO$ (đktc). Giá trị của $m$ là $A. 16,4 gam B. 14,6 gam$ $C. 8,2 gam D. 20,5 gam$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 11 (2)
|
|
|
|
Bài $1$. Chia m gam hỗn hợp $2$ kim loại $A, B$ có hóa trị không đổi thành $2$ phần bằng nhau : - Phần $1$ tan hết trong dung dịch $HCl$, tạo ra $1,792$ lít $H_2$ (đktc). - Phần $2$ nung trong oxi thu được $2,84 g$ hỗn hợp oxit. Giá trị của m là $A. 1,56 gam B. 2,64 gam $ $C. 3,12 gam D. 4,68 gam$ ĐLBT e nhé
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 11 (1)
|
|
|
|
Bài 1. Hòa tan hoàn toàn $17,4$ gam hỗn hợp $3$ kim loại $Al, Fe, Mg$ trong dung dịch $HCl$ thấy thoát ra $13,44$ lít khí. Nếu cho $34,8$ gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch $CuSO_4$ dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch $HNO_3$ nóng dư thì thu được $V$ lít khí $NO_2$ (đktc). Giá trị $V$ là $A. 11,2 lít B. 22,4 lít$ $C. 53,76 lít D. 76,82 lít$ giải bằng ĐLBT e nhé
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 11 khó
|
|
|
|
Bài $1$. Để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thu được $11,8$ gam hỗn hợp các chất rắn $FeO, Fe_3O_4, Fe_2O_3, Fe$. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch $HNO_3$ loãng thu được $2,24$ lít khí $NO$ duy nhất (đktc). Giá trị của $m$ là $A. 5,02 gam B. 10,04 gam$ $C. 15,12 gam D. 20,16 gam$ giải bằng ĐLBT e cũng được nhưng cụ thể nhé
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc tính giùm e với
|
|
|
|
 * Ta có: $S^{+6} +2e \rightarrow S^{+4}$ 0,08.2 <-------0,08 Để tính $n_{H_2SO_4} = n_{SO_4^{2-}}+n_{SO_2}=0,08.2+0.08=0,24 mol.$ Sai chỗ nào chỉ e với. thanks
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc cần giải thích
|
|
|
|
 * Cho em hỏi nếu như cũng từ 3 chất $Al, Al_2O_3$ và oxit sắt nhưng dãy phản ứng thì khác mà sản phẩm cuối cùng vẫn như trên thì có áp dụng được ko và $n_{Fe_2O_3}=\frac{\sum_{nFe}^{} }{2}$ có nghĩ là sao ko lẽ, nếu oxit sắt bạn đầu là $Fe_3O_4$ thì $n_{Fe_2O_3}=\frac{\sum_{nFe}^{} }{2}=n$$Fe_3O_4.\frac{3}{2}$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
xem xét coi bài này sai chỗ nào
|
|
|
|
Câu 4 : Thổi khí CO2 vào dung dịch chứa 0,02 mol Ba(OH)2 . Giá trị khối lượng kết tủa biến thiên trong khoảng nào khi CO2 biến thiên trong khoảng từ 0,005 mol đến 0,024 mol A. 0 đến 3,94 gam B. 0 đến 0,985 gam C. 0,985 đến 3,94 gam D. 0,985 đến 3,152 gam giải + TH1: $Ba(OH)_2$ dư $\Rightarrow $ tạo muối $BaCO_3$ $\Rightarrow n_{BaCO_3}=0,005 mol \Rightarrow m=0,985g$ + TH2: pứ hết $\Rightarrow $ Tạo 2 muối $Ba(OH)_2 +CO_2 \Rightarrow BaCO_3+H_2O$ $x mol x mol x mol$ $Ba(OH)_2+2CO_2\Rightarrow Ba(HCO_3)_2$ $y mol 2y mol$ $\Rightarrow \begin{cases}x= 0,016\\ y=4.10^{-3} \end{cases}$ $\Rightarrow m_{BaCO_3}=3,152g.$ *sai chỗ nào giúp e với
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải đáp án trắc nghiệm hóa 11 (4)
|
|
|
|
10 .Cd07Câu 13: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
A.MgO, Fe, Cu. B. Mg, Fe, Cu. C. MgO, Fe3O4, Cu. D. Mg, Al, Fe, Cu.
11.Cd07Câu 36: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể là
A. NaOH và NaClO. B. Na2CO3 và NaClO .C. NaClO3 và Na2CO3. D. NaOH và Na2CO3.
12.10b Câu 8: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
A.4. B. 7. C. 5. D. 6.
13.10b Câu 29: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng.
B. Đám cháy magie có thể được dập tắt bằng cát khô.
C. CF2Cl2 bị cấm sử dụng do khi thải ra khí quyển thì phá hủy tầng ozon.
D. Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hoà.
14.11a Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là
A.2,00. B. 1,00. C. 1,25. D. 0,75.
15.10a Câu 24: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là
A.0,08 và 4,8. B. 0,04 và 4,8. C. 0,14 và 2,4. D. 0,07 và 3,2.
16.10a Câu 45: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
A.0,020. B. 0,030. C. 0,015. D. 0,010.
17.09a Câu 4: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.1,182. B. 3,940. C. 1,970. D. 2,364.
18.09a Câu 16: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A.0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 2,0 gam. D. 4,0 gam.
19.09a Câu 19: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
A.m = 2a – V/22,4. B. m = 2a – V/11,2. C. m = a + V/5,6. D. m = a – V/5,6.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải đáp án trắc nghiệm hóa 11 (4)
|
|
|
|
20.09a Câu 22: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là
A.4,48. B. 3,36. C. 2,24. D. 1,12.
21.08a Câu 22: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
A.0,448. B. 0,112. C. 0,224. D. 0,560.
22.08a Câu 24: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Giá trị của a là
A.0,55. B. 0,60. C. 0,40. D. 0,45.
23.08a Câu 27: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.19,70. B. 17,73. C. 9,85. D. 11,82.
24.07a Câu 11: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A.V = 22,4(a - b). B. V = 11,2(a - b). C. V = 11,2(a + b). D. V = 22,4(a + b).
25.07a Câu 24: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
A.0,032. B. 0,048. C. 0,06. D. 0,04.
26.10cd Câu 12: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X. Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là
2011-§Æng C«ng Thä-01258.238.238 A.0,6M. B. 0,2M. C. 0,1M. D. 0,4M..
27.10cd Câu 34: Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H2SO4 (dư), thu được dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hoà. Công thức của muối hiđrocacbonat là
A.NaHCO3. B. Ca(HCO3)2. C. Ba(HCO3)2. D. Mg(HCO3)2.
|
|