|
|
đặt câu hỏi
|
mọi người giúp với
|
|
|
|
1) Điện phân hoàn toàn hỗn hợp 2 dd $CuSO_4, NaCl$ (= điện cực trơ), trong đó nồng độ mol của 2 muối bằng nhau. Nếu thêm vài giọt quỳ tím vào dd thì sau khi điện phân màu của dd là màu gì? vì sao?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải hộ e câu này với
|
|
|
|
1) Điện phân hoàn toàn hỗn hợp 2 dd $CuSO_4, NaCl$ (= điện cực trơ), trong đó nồng độ mol của 2 muối bằng nhau. Nếu thêm vài giọt quỳ tím vào dd thì sau khi điện phân màu của dd là màu gì? vì sao?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải thích hộ em chỗ in đỏ
|
|
|
|
Câu 1: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO42- không bị điện phân trong dung dịch) A. b > 2a. B. b = 2a. C. b < 2a. D. 2b = a.
CuSO4 ==> Cu2+ + SO42- a mol a NaCl ==> Na+ +Cl- b mol b Cu2+ + 2Cl- ==> Cu + Cl2 a b Nếu dư Cl- : a/1 < b/2 <=> 2a < b => 2Cl- + 2H2O ==> 2OH- + Cl2 + H2 Vì trong môi trường kiềm phenoltalein chuyển sang màu hồng => Cl- dư ==> Chọn A
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lý thuyết kim loại
|
|
|
|
1) Điện phân hoàn toàn hỗn hợp 2 dd $CuSO_4, NaCl$ (= điện cực trơ), trong đó nồng độ mol của 2 muối bằng nhau. Nếu thêm vài giọt quỳ tím vào dd thì sau khi điện phân màu của dd là màu gì? vì sao?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc không hiểu
|
|
|
|
1) Điện phân $0,8$ lít dung dịch $A$ chứa $HCl$ và $CuSO_4$ với điện cực trơ, cường độ dòng $2,5 A$. Sau thời gian t giây thu được $3,136$ lít (đktc) một chất khí duy nhất ở anốt. Dung dịch sau điện phân phản ứng vừa đủ với $550ml$ dung dịch $NaOH$ $0,8M$ và thu được $1,96g$ kết tủa. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A và thời gian t. * em có coi bài giải trên mạng mà không hiểu tại sao nó lại viết pt như thế này: $CuSO_4+HCl\Rightarrow Cu+Cl_2+H_2SO_4$ * em thấy chỉ thu được một chất khí duy nhất thì đó phải là $O_2$ do $CuSO_4$ điện phân ra chứ ạ, còn $HCl$ mà điện phân ra $H_2$ và $Cl_2$ rồi phải không ạ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc chương kim loại
|
|
|
|
1) Cho biết các phản ứng xảy ra sau: $2FeBr_2+Br_2\Rightarrow 2FeBr_3$ $2NaBr+Cl_2\Rightarrow 2NaCl+Br_2$ Phát biểu đúng là: a/ Tính khử của ion Cl- mạnh hơn Br- b/ Tính OXH của Br2 mạnh hơn Cl2 c/ Tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+ d/ Tính OXH của Cl2 mạnh hơn của Fe3+.
2) Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối Clorua của chúng có các phương trình phản ứng như sau: $X+2YCl_3\Rightarrow XCl_2+2YCl_2$ $Y+XCl_2\Rightarrow YCl_2+X$ Phát biểu đúng là: a/ ion Y2+ có tính OXH mạnh hơn ion X2+ b/ kim loại X khử được ion Y2+ c/ kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y d/ ion Y3+ có tính OXH mạnh hơn ion X2+.
* chọn và chỉ ra chỗ sai của các câu còn lại hộ e! làm sao để biết được kim loại hay ion này tác dụng được với ion hay kim loại khác ạ!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giúp với
|
|
|
|
Cho các chất sau: $C_2H_5OH, C_6H_5OH, C_6H_5NH_2$, dung dịch $C_6H_5ONa$, dung dịch $NaOH$, dung dịch $CH_3COOH$, dung dịch $HCl$. Cho từng cặp chất tác dụng với nhau có xúc tác, số cặp chất có phản ứng xảy ra là: $A.12$ $B.8 $ $C.9$ $D.10$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 12 khó
|
|
|
|
Bài 1: Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một aminoacid X mạch hở ( phân tử chỉ chứa 1 nhóm $NH_2$ ). Phần trăm khối lượng Nito trong X bằng $18,667\%$. Thủy phân không hoàn toàn m(g) hỗn hợp $M,Q$ (có tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường Acid thu được $0,945(g) M; 4,62(g)$ đipeptit và $3,75 (g) X$. Giá trị của m? $A. 4,1945(g).$ $B. 8,389(g).$ $C. 12,58(g).$ $D. 25,167(g).$ * giải giúp e với trên mạng người ta giải bằng cách quy đổi gì đó khó hiểu quá mong mọi người giải cụ thể dễ hiểu hộ e với!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc gấp
|
|
|
|
Bài 1: X là một Tetrapeptit cấu tạo từ Aminoacid A, trong phân tử A có 1 nhóm(-NH2), 1 nhóm (-COOH) ,no, mạch hở. Trong A Oxi chiếm 42,67% khối lượng. Thủy phân m gam X trong môi trường acid thì thu được 28,35(g) tripeptit; 79,2(g) đipeptit và 101,25(g) A. Giá trị của m là? A. 184,5. B. 258,3. C. 405,9. D. 202,95. Hướng dẫn: Từ % khối lượng Oxi trong A ta xác định được A là Gli ( H2NCH2COOH) với M=75 è Công thức của Tetrapeptit là H[NHCH2CO]4OH với M= 75x4 – 3x18 = 246g/mol Tính số mol: Tripeptit là : 28,35: 189 = 0,15(mol) Đipeptit là : 79,2 : 132 = 0,6 (mol) Glyxin(A) : 101,25 : 75 = 1,35(mol). Giải gọn như sau: Đặt mắt xích NHCH2CO = X Ghi sơ đồ phản ứng : (X)4==> (X)3 + X 0,15 0,15 0,15 mol (X)4 ==> 2 (X)2 0,3 0,6mol (X)4 ==> 4X 0,3 1,2 mol Từ sơ đồ trên ta tính được: Số mol X phản ứng là: (0,15+0,3+0,3)=0,75mol ==> m = 0,75.246 =184,5(g) * em có thắc mắc là từ %O thì ta suy ra aa đó có 5C chứ ạ vì: %O=$\frac{64}{14n+79}.100$=42,67⇒n=5 không biết em tính sai chỗ nào mong mọi người chỉ giáo?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc ko biết sai chỗ nào
|
|
|
|
Bài 1: X là một Tetrapeptit cấu tạo từ Aminoacid A, trong phân tử A có 1 nhóm(-NH2), 1 nhóm (-COOH) ,no, mạch hở. Trong A Oxi chiếm 42,67% khối lượng. Thủy phân m gam X trong môi trường acid thì thu được 28,35(g) tripeptit; 79,2(g) đipeptit và 101,25(g) A. Giá trị của m là? A. 184,5. B. 258,3. C. 405,9. D. 202,95. Hướng dẫn: Từ % khối lượng Oxi trong A ta xác định được A là Gli ( H2NCH2COOH) với M=75 è Công thức của Tetrapeptit là H[NHCH2CO]4OH với M= 75x4 – 3x18 = 246g/mol Tính số mol: Tripeptit là : 28,35: 189 = 0,15(mol) Đipeptit là : 79,2 : 132 = 0,6 (mol) Glyxin(A) : 101,25 : 75 = 1,35(mol). Giải gọn như sau: Đặt mắt xích NHCH2CO = X Ghi sơ đồ phản ứng : (X)4 (X)3 + X 0,15 0,15 0,15 mol (X)4 2 (X)2 0,3 0,6 mol (X)4 4X 0,3 1,2 mol Từ sơ đồ trên ta tính được: Số mol X phản ứng là: (0,15+0,3+0,3)=0,75mol è m = 0,75.246 =184,5(g)
* em có thắc mắc là từ $\%O$ thì ta suy ra aa đó có 5C chứ ạ vì: $\%O=\frac{64}{14n+79}.100=42,67\Rightarrow n=5$ không biết em tính sai chỗ nào mong mọi người chỉ giáo?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hoa 12 kho
|
|
|
|
Câu 1: Cho anilin tác dụng với các chất sau: dd Br2 , H2 , CH3I , dd HCl , dd NaOH , HNO2. Số pứ xảy ra là : A.3 B .4 C.5 D.6
Câu 2: Cho sơ đồ chuyển hóa sau : Alanin $\overset{CH_3OH/HCl}{\rightarrow}X\overset{+NH_3}{\rightarrow}Y\overset{+HNO_2}{\rightarrow}Z$ Chất Z là : A.CH3 -CH(OH) - COOH B.H2N - CH2 - COOCH3 C.CH3 - CH(OH) - COOCH3 D.H2N - CH(CH3) - COOCH3 * viet ro tung phan ung ra ho em!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
polime
|
|
|
|

Câu 2) Sơ đồ điều chế PVC trong công nghiệp hiện nay là: $A.$ C2H6$\overset{Cl_2}{\rightarrow}$C2H5Cl$\overset{-HCl}{\rightarrow}$C2H3Cl$\overset{t^0,xt,p}{\rightarrow}$PVC $B.$ C2H4$\overset{Cl_2}{\rightarrow}$C2H3Cl$\overset{...}{\rightarrow}$PVC $C.$ CH4==>C2H2==>C2H3Cl==>PVC $D.$ C2H4==>C2H4Cl2==>C2H3Cl==>PVC. * Câu 2 điều kiện coi như có đủ nhé, chọn câu đúng (viết pthh+đk) và chỉ ra lỗi sai của các pt còn lại hộ em.
Câu 3) Cho các chất sau: HOCH2-CH2OH,
H2N(CH2)5COOH,
HOOC(CH2)4COOH, p-HOOC-C6H5-COOH,
p-HO-C6H5-OH, p-O2N-C6H5-NO2.
Số chất có khả năng trùng ngưng là:
A. 3 B.
4 C. 5 D. 6
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lý thuyết
|
|
|
|
Cách phân biệt chất rắn khan với chất tan, vd? Những chất rắn khan có phai là các muối hay còn nhiều chất khác, làm sao để biết được chất nào rắn khan, chất nào ko rắn khan, chất nào tan chất nào ko tan?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
trac nghiem kho
|
|
|
|
1) Trong các cặp chất sau đây: (a) C6H5ONa, NaOH; (b) C6H5ONa, C6H5NH3Cl; (c) C6H5OH, C2H5ONa; (d) C6H5OH, NaHCO3; (e) CH3NH3Cl, C6H5NH2. cặp chất cùng tồn tại trong dd là: A. (a), (d), (e). B. (b), (c), (d). C. (a), (b), (d), (e). D. (a), (b), (c), (d).
2) Trong số các chất: C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N; chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là: A. C3H7Cl. B. C3H8. C. C3H9N. D. C3H8O * co cach nao lam cau 2 nay ma ko can viet het dong phan cua no ra ko a/
|
|
|
|
giải đáp
|
help me
|
|
|
|
- Ta có: $n_{O_2}=n_{CO_2}+\frac{n_{H_2O}}{2}=0,75mol$ $\Rightarrow n_{N_2}= 3mol$ (trong kk) $\Rightarrow n_{N_2'}=3,1-3=0,1mol$ (thoát ra trong qt pứ) $\Rightarrow ...$ còn lại bạn tự làm nhé!
|
|