|
|
sửa đổi
|
viết phương trình
|
|
|
|
viết phương trình 1) Viết các phương trình đốt cháy sử dụng CTPT chung:+ ancol đơn chức+ ancol no, mạch hở+ ancol đa chức
viết phương trình 1) Viết các phương trình đốt cháy sử dụng CTPT chung:+ ancol đơn chức+ ancol no, mạch hở+ ancol đa chức * Cho em hỏi công thức $n_{ancol}=nH_2O-nCO_2$ sử dụng trong trường hợp đốt cháy những ancol nào?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
viết phương trình
|
|
|
|
1) Viết các phương trình đốt cháy sử dụng CTPT chung: + ancol đơn chức + ancol no, mạch hở + ancol đa chức
* Cho em hỏi công thức $n_{ancol}=nH_2O-nCO_2$ sử dụng trong trường hợp đốt cháy những ancol nào?
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ancol 11 (8)
|
|
|
|
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai ancol X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y làl
A. C2H6O2, C3H8O2. B. C2H6O, CH4O. C. C3H6O, C4H8O. D. C2H6O, C3H8O.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ancol 11 (7)
|
|
|
|
Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là:
A. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3. B. C2H5OH và C4H9OH. C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2. D. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ancol 11 (6)
|
|
|
|
Câu 1: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là:
A. C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH. B. C2H5OH và CH3OH. C. CH3OH và C3H7OH. D. CH3OH và CH2=CH-CH2-OH.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ancol 11 (5)
|
|
|
|
Câu 1: Đun nóng 2 ancol đơn chức X, Y với H2SO4 đặc được hỗn hợp gồm 3 ete. Lấy ngẫu nhiên một ete trong số 3 ete đó đốt cháy hoàn toàn được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O. X, Y là:
A. C2H5OH và C3H7OH. B. Hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon bằng nhau. C. Hai ancol đơn chức không no. D. CH3OH và C2H5OH.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ancol 11 (4)
|
|
|
|
Câu 1: Khi lên men 1 lít ancol etylic $9,2^o$ thu được dung dịch chứa x gam axit axetic. Biết hiệu suất quá trình lên men là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của x là:
A. 96. B. 76,8. C. 120. D. 80.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ancol 11 (3)
|
|
|
|
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là:
A. C3H8O3. B. C3H4O. C. C3H8O2. D. C3H8O.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ancol 11 (2)
|
|
|
|
Câu 1: Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là: A. 0,92. B. 0,32. C. 0,64. D. 0,46.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ancol 11 (1)
|
|
|
|
Câu 1: Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B ta được hỗn hợp Y gồm các olefin. Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 1,76 gam CO2. Khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng H2O và CO2 sinh ra là: A. 1,76 gam B. 2,76 gam. C. 2,48 gam. D. 2,94 gam.
|
|