|
|
đặt câu hỏi
|
este ly thuyet
|
|
|
|
Câu 1. Chọn câu sai: A. Đun nóng chất béo với NaOH dư, sản phẩm tạo ra có khả năng hòa tan được Cu(OH)2. B. Để chuyển dầu thực vật thành bơ người ta tiến hành hiđrô hóa dầu thực vật với xúc tác Ni. C. Khi cho Glixerol đun nóng với hỗn hợp hai axit béo: stearic và axit oleic trong sản phẩm sẽ thu được 6 chất béo ở trạng thái rắn. D. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH nguời ta thu được xà phòng.
Câu 2. Câu nào sau đây sai: A. Phản ứng thủy phân este trong môi truờng axit tạo ra ancol và axit là phản ứng thuận nghịch. B. Khi đun nóng trieste của glixerol với NaOH hoặc KOH thu được xà phòng. C. Vinyl axetat, metyl acrylat đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp. D. Khi thủy phân CH3COOCH=CH2 thì sản phẩm tạo thành có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
* chon cau sai va giai thich>
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
este can giai cu the
|
|
|
|
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn một este X no, đơn chức mạch hở thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã tham gian phản ứng. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 7,2 gam. B. 6,66 gam C. 8,88 gam D. 10,56 gam.
Câu 2. Cho este sau đây: C6H5OOC-CH2-COOCH3. Để phản ứng hết với 19,4 gam este này thì một dung dịch chứa ít nhất bao nhiêu gam KOH. A. 16,8 B. 11,2 C. 12 D. 8
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
este 12 (1)
|
|
|
|
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam etyl axetat bằng lượng oxi vừa đủ, toàn bộ sản phẩm đem dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 sau phản ứng thu đuợc 19,68 gam kết tủa và khối lượng của dung dịch tăng thêm 20 gam. Giá trị của m ban đầu là: A. 7,04 gam. B. 14,08 gam. C. 56,32 gam. D. 28,16 gam.
Câu 3. Một este đơn chức có tỉ khối so với H2 bằng 50. Khi thủy phân trong môi trường kiềm không tạo ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương: Số đồng phân este thõa mãn là: A. 2 B. 4 C. 5 D. 6
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
este 12
|
|
|
|
Câu 1. Hỗn hợp hai este A và B là đồng phân của nhau có khối lượng 2.59 gam tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH ,0,875M sau phản ứng thu được 2,66 gam muối. % theo số mol của hai ancol thu được sau phản ứng là: A. 48,12% và 51,88% B. 57,14% và 42,86% C. 50% và 50% D. 45,14% và 54,86%.
Câu 2. Một este đơn chức có % O = 37,21%. Số đồng phân của este mà sau khi thủy phân chỉ cho một sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương là : A. 1 B. 2 C.3 D. 4
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
CTCT
|
|
|
|
1) CTCT của isoamyl axetat, anlyl fomiat?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
este 3
|
|
|
|
Câu 1: Từ etilen và benzen, phải dùng ít nhất k phản ứng để điều chế được polibutadien, polistiren, poli(butadien-stiren). k bằng:
A. 7 B. 6 C. 5 D. 8
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
este 2
|
|
|
|
Câu 1: Công thức phân tử C4H6O4 có số este đồng phân cấu tạo của nhau là: A. 3 B. 4 C.5 D. 6 * Viet dong phan este da chuc thi sao a, la qua! Câu 2: Cho sơ đồ sau: C4H10→X→Y→CH3COOC2H5. X, Y lần lượt là: A. CH4, CH3COOH B. C2H4, C2H5OH C. C2H4, CH3COOH D. CH3COOH, CH3COONa
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,74 g hỗn hợp chất X ta chỉ thu được những thể tích bằng nhau của khí CO2 và hơi nước trong đó có 0,672 lít CO2 (đktc). Cho tỉ khối hơi của X so với heli bằng 18,5. cho 0,74g X vào 100ml dung dịch NaOH 1M (d=1,0354g/ml). Đun nóng cho phản ứng hoàn toàn, sau đó nâng nhiệt độ từ từ cho bốc hơi đến khô, làm lạnh cho toàn bộ phần hơi ngưng tụ hết. sau thí nghiệm ta được chất rắn khan Y và chất lỏng ngưng tụ Z (mZ = 100g). Khối lượng chất rắn Y và công thức cấu tạo của X là:
A. 4,30g; CH3COOH B. 3,9g; HCOOC2H5 C, 4,00g; C2H5COOH D. 4,28g; HCOOC2H5
* em ko hieu la tai sao cho d cua NaOH lam gi ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
este 1
|
|
|
|
Câu 1: Hợp chất thơm A có công thức phân tử C8H8O2 khi phản ứng với dung dịch NaOH dư thì thu được 2 muối. Vậy A có số đồng phân cấu tạo phù hợp với giả thiết trên là: A. 2 B. 5 C. 4 D. 3
* em nghi la A ma no ghi la C?
Câu 2 : Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp gồm 3 muối (không có đồng phân hình học). công thức của ba muối đó là : A. CH2=CH-COONa, HCOONa và CH$\equiv $C-COONa B. CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa C. HCOONa, CH$\equiv $ C-COONa và CH3-CH2-COONa D. CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa
Câu 3: Cho axit salixylic (axit o-hidroxibenzoic) phản ứng với anhidric axetic thu được axit axetylsalixilic (C9H8O4) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Công thức của aspirin là: A. CH3COOC6H4COOH B. C6H4(COOH)2 C. C6H4(OOCCH3)2 D. C6H4(COOH)(CH2COOH)
* Viet pt ra cu the ho em, cau 2 tao ra 3 muoi cơ nhieu the sao ma biet viet day?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc về este
|
|
|
|
Khi đề cho ancol tác dụng với axit cacboxylic tạo ra este đa chức thì làm mình biết được este đó do ancol đa hay đơn, axit đa hay đơn, gốc hidrocacbon nào của este, gốc hidrocacbon nào của axit, ...một cách đơn giản nhất?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ai biết thì giải hộ tớ nhé!
|
|
|
|
* Viết pt tổng quát (dạng RCOOR', ...) tạo este của ancol và axit trong các th sau (vd luôn nhé): - ancol đa chức + axit đơn chức - ancol đơn chức + axit đa chức - ancol đa chức + axit đa chức * Viết pt tổng quát thủy phân este trong các th sau (vd luôn nhé): - este tạo ra ở trên các ad viết pt thủy phân của chúng hộ e luôn nhé!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Viết pthh este
|
|
|
|
* Viết pt tổng quát (dạng RCOOR', ...) tạo este của ancol và axit trong các th sau (vd luôn nhé):- ancol đa chức + axit đơn chức - ancol đơn chức + axit đa chức - ancol đa chức + axit đa chức * Viết pt tổng quát thủy phân este trong các th sau (vd luôn nhé):
- este tạo ra ở trên các ad viết pt thủy phân của chúng hộ e luôn nhé!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
este (2)
|
|
|
|
1) Cho chất hữu cơ A chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M thu được a g muối và 0,1 mol ancol. Lượng NaOH dư có thể trung hoà hết bởi 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M. A có CTTQ là: $A. RCOOR_1 $ $ B. (RCOO)_2R_1 $ $C. (RCOO)_3R_1$ $D. R(COOR_1)_3 $
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
este (1)
|
|
|
|
Câu 1: Cho 21,8 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol rượu Y. Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M. CTCT thu gọn của X là? A. (CH3COO)3C3H5 B. (HCOO)3C3H5 C. (C2H5COO)3C3H5 D. Kết quả khác
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
este (2)
|
|
|
|
Câu 1:Cho 20g X pứ với 0,3 mol NaOH. Sau pứ thu được 22,8g rắn. CTPT của X là A.CH3-COO - CH = CH-CH3 B.CH2=CH-COO-CH2-CH3 C.CH3-CH=CH-COO-CH3 D.C2H5-COO-CH=CH2.
Câu 2: Cho 0,1 mol glixerin (C3H5(OH)3) pứ với 0,15 mol axit acrylic (CH2 = CHCOOH) có H2SO4 đặc với hiệu suất là 60% thu được m g este B(ko chứa chức khác). m có giá trị là: A.7,62g B.15,24g C.21,167g D.9,62g
* giải cụ thể hộ e vì e chưa làm dạng bài este đa chức lần nào!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
este (1)
|
|
|
|
Câu 1: Đun axit oxalic với hỗn hợp gồm ancol n-propinic và ancol iso propylic có mặt chất xúc tác H2SO4 đặc thì thu được tối đa bao nhiêu este? A. 2 B. 3 C.4 D. 5 Câu 2: Kết luận nào sau đây sai: A.Este sôi ở nhiệt độ thấp hơn axit tương ứng B.Este thường ít tan trong nước C.Phản ứng thuỷ phân este thường xảy ra nhanh D. để tăng tốc độ phản ứng este hoá cần tăng tốc độ của axit hoặc rượu.
Câu 3: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là A. HCOOCH=CH2. B. CH3COOCH=CH2. C. HCOOCH3. D. CH3COOCH=CHCH3.
|
|