|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 01/10/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 30/09/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa 9
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
hoa 11 giup voi
|
|
|
|
Bài 1 : Bạn coi lại đề có phải là hidrocacbon không ? chứ như thế này thì biện luận dài dòng và không hay ! hoặc đề bị sót bạn coi lại thử ?
Bài 2 : Công thức dạng chung của Y : CxHyBrz
Chỉ số phần trăm ở đây là % về khối lượng của các chất trong
phân tử.
như vậy : số mol = số % / khối lượng mol
=> x : y : z = $\frac{12,81}{12} : \frac{1,78}{1} : \frac{85,41}{80}$ $\approx$ 1,0675 : 1,78 : 1,0675 $\approx$ 3 : 5 : 3
=> CTPT : C3H5Br3
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Tính khối lượng riêng hạt nhân nguyên tử
|
|
|
|
Số khối A là khối lượng tương đối của nguyên tử, do đó khối
lượng hạt nhân là :\frac{A}{6,022\times 10^23} gam ( vì khối lượng hạt nhân \approx khối lượng nguyên tửThể tích hạt nhân:V = \frac{4}{3}\pi\times R^{3} = \frac{4}{3}\pi \times (1,5\times 10^{-13}\times \sqrt[3]{A})^{3}Khối lượng riêng hạt
nhân : D = \frac{m}{V} = \frac{A}{6,022\times 10^23} \times \frac{1}{\frac{4}{3}\pi \times (1,5\times 10^{-13}\times \sqrt[3]{A})^{3}}D = 1,16\times 10^14 g/cm^3
Số khối A là khối lượng tương đối của nguyên tử, do đó khối
lượng hạt nhân là :m = A / (6,022*10^23) gam ( vì khối lượng hạt nhân gần bằng khối lượng nguyên tử)Thể tích hạt nhân:V = 4/3*pi*R^3 = 4/3*pi*(1,5*10^-13* A^1/3)^3Khối lượng riêng hạt
nhân :D = A / (6,022*10^23) x 1/[4/3 pi*(1,5*10^-13*A^1/3)^3]D = 1,16*10^14 g/cm^3
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
Bài tập về Clo bài 2 lần này đúngcòn bài 1 ko biết sai chỗ nào @@
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập về Clo
|
|
|
|
1/H2 + Cl2 ----(t0)--> 2 HCl Đề cho 3 (l) Cl2 và 2 (l) H2|Theo phương trình ta thấy Cl2 dưV Cl2 (dư) = 3 – 2 = 1 (l)tính theo số (l) của H2 => V HCl = 2 V H2 = 2* 2 = 4 (l)có H% = 90 % => V HCl (thực tế) = 4*90% = 3,6 (l)vậy thể tích dung dịch sau phản ứng là : V = V Cl2 (dư) + V HCl (thực tế) = 1 + 3,6 = 4,6 (l)2/ 2 Al + 3 Cl2 ----(t0)--> 2 AlCl3 Khối lượng bình nhôm tăng = m Cl2 tham gia phản ứng = 7,1 (g)=> n Cl2 = 0,1 (mol) theo phương trình ta có 2 n Al( phản ứng) = 3 n Cl2 (phản ứng) = 3*0,1 = 0,3 (g)=> n Al (phản ứng ) = 0,3 / 2 = 0,15 (mol)=> m Al (phản ứng) = 0,15 * 27 = 4,05 (g)
1/H2 + Cl2 ----(t0)--> 2 HCl Đề cho 3 (l) Cl2 và 2 (l) H2|Theo phương trình ta thấy Cl2 dưV Cl2 (dư) = 3 – 2 = 1 (l)tính theo số (l) của H2 => V HCl = 2 V H2 = 2* 2 = 4 (l)có H% = 90 % => V HCl (thực tế) = 4*90% = 3,6 (l)vậy thể tích dung dịch sau phản ứng là : V = V Cl2 (dư) + V HCl (thực tế) = 1 + 3,6 = 4,6 (l)2/ 2 Al + 3 Cl2 ----(t0)--> 2 AlCl3
Khối lượng bình nhôm tăng = m Cl2 tham gia phản ứng = 7,1 (g)
=> n Cl2 = 0,1 (mol)
theo phương trình ta có
=> n Al (phản ứng ) = n Cl2*2/3 = 1/15 (mol)
=> m Al (phản ứng) = 1/15 * 27 = 1,8 (g)
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Bảo toàn điện tích
|
|
|
|
(1)Ca2+
+ 2 Cl- -> CaCl2 => n Cl- (1) =2 n Ca2+
= 2. 0,01 = 0,02 (mol)
(2)Na+ + Cl- -> NaCl => n Cl-(2)= n Na+
= 0,05 (mol)
(3)K+ + Cl- ->
KCl => n Cl-(3)= n K+ = 0,05 (mol)
=> Tổng số mol Cl- = n Cl-(1)+ n Cl-(2)+ n
Cl-(3)= 0,02 + 0,05 + 0,05 = 0,12 (mol)
(4) Ag+ + Cl- -> AgCl (kết tủa)
=> n Ag+ = n Cl- = 0,12 (mol)
=> n AgNO3 = n Ag+ = 0,12 (mol)
=> V AgNO3 cần dùng là = n AgNO3 *
C(M)(AgNO3) = 0,12 * 1 = 0,12 (lít ) = 120 ml
=> Đáp án A
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 25/09/2013
|
|
|
|
|
|
|
|