|
|
sửa đổi
|
giải hóa học
|
|
|
|
Oxit sắt \rightarrow muối ( Vì tác dụng HCl nên phải là muối FeCl2 ).\Rightarrow Số mol FeCl2 = n Fe = 12,7 \div 127 = 0,1 (mol).Từ oxit Sắt lên muối FeCl2 tăng m = 12,7 - 7,2 = 5,5 (gam). Chính là khối lượng tăng của O \Rightarrow Cl2 ( tăng giảm khối lượng ) \Rightarrow n O = 5,5 \div (71 - 16) = 0,1 (mol).\Rightarrow Công thức : FeO.
Oxit sắt $\rightarrow$ muối ( Vì tác dụng HCl nên phải là muối FeCl2 ).$\Rightarrow $ Số mol $FeCl_{2}$= $n_{Fe}$ = 12,7 $\div $127 = 0,1 (mol).Từ oxit Sắt lên muối $FeCl_{2}$ tăng m = 12,7 - 7,2 = 5,5 (gam). Chính là khối lượng tăng của O $\rightarrow$ Cl2 ( tăng giảm khối lượng).$ \Rightarrow$ $n_{O}$ = 5,5 $\div$ (71 - 16) = 0,1 (mol).$\Rightarrow$ Công thức : FeO.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Tính khối lượng riêng hạt nhân nguyên tử
|
|
|
|
Số khối A là khối lượng tương đối của nguyên tử, do đó khối
lượng hạt nhân là :\frac{A}{6,022\times 10^23} gam ( vì khối lượng hạt nhân \approx khối lượng nguyên tửThể tích hạt nhân:V = \frac{4}{3}\pi\times R^{3} = \frac{4}{3}\pi \times (1,5\times 10^{-13}\times \sqrt[3]{A})^{3}Khối lượng riêng hạt
nhân : D = \frac{m}{V} = \frac{A}{6,022\times 10^23} \times \frac{1}{\frac{4}{3}\pi \times (1,5\times 10^{-13}\times \sqrt[3]{A})^{3}}D = 1,16\times 10^14 g/cm^3
Số khối A là khối lượng tương đối của nguyên tử, do đó khối
lượng hạt nhân là :m = A / (6,022*10^23) gam ( vì khối lượng hạt nhân gần bằng khối lượng nguyên tử)Thể tích hạt nhân:V = 4/3*pi*R^3 = 4/3*pi*(1,5*10^-13* A^1/3)^3Khối lượng riêng hạt
nhân :D = A / (6,022*10^23) x 1/[4/3 pi*(1,5*10^-13*A^1/3)^3]D = 1,16*10^14 g/cm^3
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập về Clo
|
|
|
|
1/H2 + Cl2 ----(t0)--> 2 HCl Đề cho 3 (l) Cl2 và 2 (l) H2|Theo phương trình ta thấy Cl2 dưV Cl2 (dư) = 3 – 2 = 1 (l)tính theo số (l) của H2 => V HCl = 2 V H2 = 2* 2 = 4 (l)có H% = 90 % => V HCl (thực tế) = 4*90% = 3,6 (l)vậy thể tích dung dịch sau phản ứng là : V = V Cl2 (dư) + V HCl (thực tế) = 1 + 3,6 = 4,6 (l)2/ 2 Al + 3 Cl2 ----(t0)--> 2 AlCl3 Khối lượng bình nhôm tăng = m Cl2 tham gia phản ứng = 7,1 (g)=> n Cl2 = 0,1 (mol) theo phương trình ta có 2 n Al( phản ứng) = 3 n Cl2 (phản ứng) = 3*0,1 = 0,3 (g)=> n Al (phản ứng ) = 0,3 / 2 = 0,15 (mol)=> m Al (phản ứng) = 0,15 * 27 = 4,05 (g)
1/H2 + Cl2 ----(t0)--> 2 HCl Đề cho 3 (l) Cl2 và 2 (l) H2|Theo phương trình ta thấy Cl2 dưV Cl2 (dư) = 3 – 2 = 1 (l)tính theo số (l) của H2 => V HCl = 2 V H2 = 2* 2 = 4 (l)có H% = 90 % => V HCl (thực tế) = 4*90% = 3,6 (l)vậy thể tích dung dịch sau phản ứng là : V = V Cl2 (dư) + V HCl (thực tế) = 1 + 3,6 = 4,6 (l)2/ 2 Al + 3 Cl2 ----(t0)--> 2 AlCl3
Khối lượng bình nhôm tăng = m Cl2 tham gia phản ứng = 7,1 (g)
=> n Cl2 = 0,1 (mol)
theo phương trình ta có
=> n Al (phản ứng ) = n Cl2*2/3 = 1/15 (mol)
=> m Al (phản ứng) = 1/15 * 27 = 1,8 (g)
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập về Clo
|
|
|
|
1/H2 + Cl2
\rightarrow 2 HCl
đề cho 3 (l) Cl2 và 2
(l) H2
theo phương trình ta thấy Cl2 dư
V Cl2 (dư) = 3 – 2 = 1 (l)
tính theo số (l) của H2
=> V HCl = 2 V H2 = 2* 2 = 4 (l)
có H% = 90 % => V HCl (thực tế) = 4*90% = 3,6 (l)
vậy thể tích dung dịch sau phản ứng là : V = V Cl2 (dư) + V HCl (thực
tế) = 1 + 3,6 = 4,6 (l)
2/ 2 Al + 3 Cl2 \rightarrow 2 AlCl3
Khối lượng bình nhôm tăng = m Cl2 tham gia phản ứng = 7,1 (g)
=> n Cl2 = 0,1 (mol)
theo phương trình ta có 2 n Al( phản ứng)
= 3 n Cl2 (phản ứng) = 3*0,1 = 0,3 (g)
=> n Al (phản ứng ) = 0,3 / 2 = 0,15 (mol)
=> m Al (phản ứng) = 0,15 * 27 = 4,05 (g)
1/H2 + Cl2 ----(t0)--> 2 HCl Đề cho 3 (l) Cl2 và 2 (l) H2|Theo phương trình ta thấy Cl2 dưV Cl2 (dư) = 3 – 2 = 1 (l)tính theo số (l) của H2 => V HCl = 2 V H2 = 2* 2 = 4 (l)có H% = 90 % => V HCl (thực tế) = 4*90% = 3,6 (l)vậy thể tích dung dịch sau phản ứng là : V = V Cl2 (dư) + V HCl (thực tế) = 1 + 3,6 = 4,6 (l)2/ 2 Al + 3 Cl2 ----(t0)--> 2 AlCl3 Khối lượng bình nhôm tăng = m Cl2 tham gia phản ứng = 7,1 (g)=> n Cl2 = 0,1 (mol) theo phương trình ta có 2 n Al( phản ứng) = 3 n Cl2 (phản ứng) = 3*0,1 = 0,3 (g)=> n Al (phản ứng ) = 0,3 / 2 = 0,15 (mol)=> m Al (phản ứng) = 0,15 * 27 = 4,05 (g)
|
|