|
|
đặt câu hỏi
|
Số 5.
|
|
|
|
1. Cho các chất: $CaC_2,\,CO_2,\,HCHO,\,CH_3COOH,\,C_2H_5OH,\,NaCN,\,CaCO_3.$ Đâu là chất hữu cơ?
2. Hợp chất hữu cơ X có % khối lượng C và H lần lượt là 54,54%, 9,1% còn lại là oxi. Tỉ khối hơi của X so với Hidro bằng 44. Tìm CTPT của X?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Số 4.
|
|
|
|
Cho x gam hỗn hợp bột gồm K và Si vào nước (dư) khuấy cho phản ứng hoàn toàn thu được 6,72 lít khí X ở đkc, dung dịch Y và còn lại 2 gam chất bột không tan. Tìm x? (giải thích rõ giúp em với là khí X là gì, dung dịch Y gồm gì và chất bột không tan là gì với ạ)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Số 3.
|
|
|
|
Hấp thụ hoàn toàn V lít khí $CO_2$ vào 200ml dung dịch KOH 1M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 13,8 gam muối khan. Tìm V?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Số 2.
|
|
|
|
1. Cho các cặp chất tác dụng với nhau: $ddNaF+ddHCl;\,ddCaCl_2+ddH_2CO_3;\,ddK_2SiO_3+ddH_2CO_3;$ $\,ddNaOH+ddNaHCO_3;AgCl+ddNH_3;\,SiO_2+ddHF.$ Có bao nhiêu cặp chất xảy ra phản ứng, viết PTHH minh họa.
2. Cho các cặp chất tác dụng với nhau: $CuS+ddHCl;\,Si+ddNaOH;\,SiO_2+ddHNO_3;$ khí $NH_3+ddAlCl_3.$ Có bao nhiêu cặp chất xảy ra phản ứng, viết PTHH minh họa.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Số 1.
|
|
|
|
1. Những phát biểu nào sau đây là đúng, giải thích? a) Nước đá khô là $CO_2$ rắn b) Nước đá khô khi nóng chảy tạo thành môi trường lạnh và khô c) Khí $CO_2$ dùng để dập tắt mọi đám cháy d) Thạch anh còn gọi là silicagen e) $CaCO_3$ còn gọi là bột nhẹ dùng làm chất độn trong công nghiệp
2. Cho sơ đồ: $ddNa_2CO_3\overset{+X}{\rightarrow}ddNaHCO_3\overset{+Y}{\rightarrow}ddNaOH.$ Cặp chất X, Y lần lượt là cặp chất nào, viết rõ PTHH của sơ đồ trên. $CO_2,\,Ba(OH)_2(1);\,KHCO_3,\,KOH(2);\,Ca(HCO_3)_2,\,Ca(OH)_2(3).$ A. (1) và (3) B. (3) C. (1) và (2) D. (1), (2), (3)
|
|
|
|
bình luận
|
Bài tập 8. Dạ em xem rồi anh ạ không có vấn đề gì hết anh ơi :D
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
Bài tập 8. Anh Việt ơi đáp án đưa ra không có kết quả như anh ạCó bốn đáp án thế này ạ: A. 22,75 B. 29,5 C. 29,04 D. 22,1và đáp án ghi C ạ.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|