|
|
giải đáp
|
bài toán 11
|
|
|
|
1 ph>7 vì $NO_2 +NaOH$-> $NaNO_3+NaNO_2+H_2O$ 2.ta có 2 trường hợp th1 là NaOH thiếu thì như bạn pooh làmở trên th2 là NaOH dư thì có 2 pứ $3NaOH+AlCl_3->Al(OH)_3 +3NaCl$. $NaOH +Al(OH)_3->NaAl(OH)_4$ => số mol NaOH là :0,2x3+(0,2-0,15)=0,65 => chọn đáp án D
|
|
|
|
giải đáp
|
sự điện li 1
|
|
|
|
1. vì$BaCO_3,MgCO_3, caCO_3$đều kết tủa nên ta coi 3 ion $Ba^{2+},Mg^{2+}, Ca^{2+}$ là $M^{2+}$ => số mol của $M^{2+}=$\frac{0,2+0,3}{2}$=0,25 mol => số mol của MCO3=0,25 ( bảo toàn ngto M).=> số mol của ion CO3^2-=0,25 mol => số mol của $Na_2CO_3$=0,25mol
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
thành phần cấu tạo nguyên tử
|
|
|
|
vì ngtu X có tổng số hạt mang điện ở lớp p là 7 nên có cấu hình nguyên tử là: $1s^2$$2s^22p^6$$3s^13p^1$ => X đứng ở vị trí thứ 12 trong bảng tuần hoàn( nếu mình ko nhầm thì là Mg) vì số hạt mang điện của Y nhiều hơn số hạt mang điện của X là 8=> p+e=8 mà p=e => e=p=4 => cấu hình của Y là : $1s^2$$2s^22p^6$$3s^13p^5$ . vậy Y đứng vị trí thứ 16 trong bảng tuần hoàn. Y là lưu huỳnh(S) KL : X: Mg Y: S p/s: bạn tra lại bảng tuần hoàn cho chắc nhé
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giúp mình với
|
|
|
|
nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và $FeS_2$ trong 1 bình kín chứa không khí ( gồm 20% thể tích $0_2$ và 80% thể tích $N_2$) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đc 1 chất rắn duy nhát và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,8%$N_2$, 14% $SO_2$, còn lại là $0_2$ . phần trăm khối lượng của FeS trong hộn hợp X là : A. 59,46% B.42,31% C.26,83% D.19,64%
|
|
|
|
giải đáp
|
[Hóa 10] Một số bài tập đơn giản
|
|
|
|
1.dùng tăng giảm khối lượng. gọi ct mình cần tìm là$ M(HCO_3)_n$ .dựa vào đáp án thì n=1 hoặc n=2 . với n=1 thì $M_{S04^{-2}}$> $M_{HCO3^{-1}}$ mà khối lg muối sunfat < muối cacbonat => n phải =2 ta có : 2.$M_{HCO3^{-1}}$ -$M_{S04^{-2}}$=26 và 9,125-7,5=1.625(g) => n muối sunfat= 1.625/26=0.0625 mol => M của muối sunfat=7.5/0.0625=120=M+96=> M=24=> M là Mg=> chọn C 2. gọi khôi lượng dung dịch của $H_2SO_4$=a(g) => số mol của h2s04 = $\frac{a.0,2}{98}$=$\frac{a}{490}$= n của M(OH)2 m dung dịch sau phản ứng= a+$\frac{a}{490}$. (M+34) m chất tan =$\frac{a}{490}$.(M+96) $\frac{m chất tan}{m dung dịch}$=0,2721=> M=63,99=64=> M là Cu. chọn A
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giúp mình với
|
|
|
|
hòa tan hoàn toàn m gan $ZnSO_4$ vào nước được dung dịch X .Nếu cho 110ml dung dịch $KOH$ 2M vào X thì thu đc 3a gam kết tủa. mắt khác nếu cho 140ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu đc 2a gam kết tủat.Tính giá trị của m
|
|
|
|
giải đáp
|
trắc nghiệm hóa 10 (7)
|
|
|
|
1.C vì phần 1: chỉ có Mg phản ứng .=>$nH_2=nMg$=0,15 mol phần 2 :bảo toàn e ta có 2.nMg+2.nCu=$2.nSO_2$=> nCu=0,05mol => m ban đầu= 2.(0,15.24+0,05.64)=13,6 g 2.$nH_2SO_4=\frac{200.1,84.0,98}{98}$=3,36 mol quặng pirit có ct là $FeS_2$=> $nFeS_2=\frac{1}{2}nH_2SO_4$=> $mFeS_2$ phản ứng vì quặng có chứa 25% tạp chất=> khối lg ban đầu của quặng =$\frac{mFeS_2 .100}{75}$= 294,4kg
|
|
|
|
giải đáp
|
trắc nghiệm hóa 10 (8)
|
|
|
|
1.A vì kết tủa là $BaSO_4$=> $nBaSO_4$=0,015 mol. thử sắt(II) và sắt (III) thì ta thấy $FeSO_4$ thỏa mãn
|
|
|
|
giải đáp
|
trắc nghiệm hóa 10 (1)
|
|
|
|
bài 1 , ta có $nHCl$=1,2 mol $nH_2$=0,4mol => bảo toàn nguyên tố H ta có $2.nH_2O+2.nH_2=nHCl$ =>$nH_2O$=0,2 mol $nH_2O$=$nZnO$=0,2 => mZnO=16,2 g bài 2 ta có phản ứng: $SO_2 +Br_2 +2H_2O =H_2SO_4 +2HBr$ kết tủa là $BaSO_4$=>$nBaSO_4$=0,005 mol => bảo toàn nguyên tố S=>$nSO_2=nSO_4^{2-}$ => $V_{SO_2}$=0,112 (l)
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
trắc nghiệm hóa 10
|
|
|
|
đáp án là 1.A 2A.vì khi cho $NaOH$ vào thì sẽ pứ với $SO_2$ tạo ra $Na_2SO_3$ còn $O_2$ thì ko pứ
|
|
|
|
giải đáp
|
nhan biet
|
|
|
|
dùng quỳ tím nhận biết đc axit, dùng $AgNO_3$ nhận biết đc andehit rồi cuối cùng là dùng $NaOH$ nhận biết đc este
|
|
|
|