|
|
đặt câu hỏi
|
nhiệt nhôm.
|
|
|
|
hỗn hợp A có $Al$ và $Fe_xO_y$ nung kín thu được 9,39 gam chất rắn B. Cho B tác dụng với dung dịch $NaOH$ dư thu được phần D không tan, dung dịch C và 0,03 mol khí. Cho $CO_2$ dư vào C thu được 7,8 g kết tủa. Cho D tác dụng với dung dịch $H_2SO_4$ đặc nóng, được dd $E$ chứa $1$ muối sắt và $0,12$ mol khí. CT oxit sắt.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Nhiệt nhôm
|
|
|
|
hỗn hợp A có: $0,56 g$ Fe và 16 gam $Fe_2O_3$ với m gam Al (có thể khử hết $Fe_2O_3$ nếu $H=100\%$) nung kín -> hỗn hợp B. Cho B tác dụng $H_2SO_4$ l được x lít khí, nhưng nếu cho B tác dụng với $NaOH$ thì thu được $0,25x$ lít khí. Giá trị của m là $a. 0,06\leq m\leq 6,66$ $b. 5,4\leq m\leq 6,66$ $c. 4,4\leq m\leq 7,38$ $d. 4,5\leq m\leq 8,72$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hiđrocacbon
|
|
|
|
X là một hidrocacbon mạch hở. Tộn 1 lít X với 6 lít Hidro rồi cho qua Ni nung nóng còn lại 4 lít khí Y cùng điều kiện tiêu chuẩn Trong X khối lượng C gấp 12 lần khối lượng H hiệu suất phản ứng là 100% khói lượng mol trung bình của Y là A16 B3,2 C32 D28
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa vô cơ
|
|
|
|
Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch $NaOH$ đun nóng được dung dịch A1 và khí A2. Thêm $NH_4Cl$ vào $A_1$, lại đun nóng, thấy tạo thành kết tủa $A_3$ và có khí $A_4$ giải phóng ra. Chỉ ra $A_1, A_2, A_3, A_4$ là gì? Viết các phương trình phản ứng mô tả các quá trình hoá học trên
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
bài về kim loại
|
|
|
|
hòa tan hoàn toàn 30 g hh gồm Mg và Fe2O3 vs H2SO4 l dư -> V lít H2 và dd B thêm từ từ NaOH dư vào B -> kết tủa. nung đến khối lượng ko đổi -> 42 gam chất rắn V có giá trị là bao nhiêu.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
kl trong dd muối
|
|
|
|
một thanh kim loại M có hoá trị II nhúng vào 2 lít dd $FeSO_4$, thấy thanh kl tăng $32 gam$. Cũng thanh kl ấy nhúng vào 2 lít dd $CuSO_4$ thấy tăng $40$ gam. Kim loại M đã dùng và nồng độ mol của dd $CuSO_4$. a. Zn; 0,4M b. Cd; 0,6M c. Mg; 0,5M d. Ba; 0,7M
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
peptit
|
|
|
|
thủy phân hoàn toàn oligopeptit X có phân tử khối 745 đvC chỉ thu được glyxin và alanin.Có bao nhiêu mắt xích glyxin và alanin trong oligopeptit trên ? A 5 và 4 B 3 và 6 C 6 và 3 D 4 và 5
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
peptit và protein
|
|
|
|
Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng H2O và CO2 là 54,9 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là a. 120 b. 60 c. 30 d. 45
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
aminoaxit bài tập
|
|
|
|
X là một $\alpha -aminoaxit$ chứa 1 nhóm $-COOH$ và một nhóm $-NH2$. Cho 8,9 gam X tác dụng với 200ml dung dịch $HCl$ 1M, thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M. X có tên là a. axit 3-aminopropanonic b. axit 2-aminopropanonic c. axit 2-aminobutanoic d. axit 2-amino-3-metylpropanonic
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
bài tập về amin nhé
|
|
|
|
Hỗn hợp X gồm ba amin no, đơn chức là đông đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng kế tiếp nhau được trộn theo thứ tự khối lượng mol phân tử tăng dần với tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10:15. Cho 17,3 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thu được 26,79 gam hỗn hợp muối. Công thức ba amin trên lần lượt là: a. CH3NH2, C2H5NH2, C3H7NH2 b. C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2 c. C3H7NH2, C4H9NH2, C5H11NH2 d. C4H9NH2, C5H11NH2, C6H13NH2
|
|
|
|
giải đáp
|
Lấy vd
|
|
|
|
a/ Trường hợp đơn giản: là este không chứa nhóm chức nào khác, ta có các công thức như sau : - Tạo bởi axit cacboxylic đơn chức HCOOH và ancol đơn chức CH3-CH2-OH: HCOOCH2-CH3. - Tạo bởi axit cacboxylic đa chức COOH-CH2-COOH và ancol đơn chức CH3OH: CH3OOC-CH2-COOCH3 - Tạo bởi axit cacboxylic đơn chức CH3COOH và ancol đa chức CH2OH-CH2OH: CH3COOCH2 | CH3COOCH2 - Tạo bởi axit cacboxylic đa chức COOH-COOH và ancol đa chức CH2OH-CH2OH: COOCH2 | | COOCH2 Trong đó, R và R' là gốc hiđrocacbon (no, không no hoặc thơm); trường hợp đặc biệt, R có thể là H (đó là este của axit fomic H-COOH).
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 12 nhé
|
|
|
|
Có a gam hỗn hợp $X$ gồm một axit no, đơn chức A và một este tạo ra bởi một axit no, đơn chức $A$ và một este tạo ra bởi một axit no, đơn chức $B$ là đồng đẳng kế tiếp của $A$ và một rượu no, đơn chức. Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ $NaOH$ đun nóng thu được $4,38$ gam hỗn hợp 2 muối của axit $A$ và $B$ và $0,03$ mol rượu, rượu này có tỉ khối hơi so với Hidro là $23$. Đốt cháy hỗn hợp 2 muối bằng một lượng oxi dư thì thu được muối $Na_2CO_3$, hơi nước và $2,128$ lít $CO_2$ (đktc). Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. 1. Cho biết hỗn hợp $X$ gồm axit và este nào? 2. Tính $a$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa axit hữu cơ
|
|
|
|
Hỗn hợp X có 1 axit no và hai axit ko no đồng đẳng đều đơn chức. X tác dụng hoàn toàn với 0,3 mol NaOH. Dùng 0,1 mol $HCl$ để trung hòa lượng NaOH dư, được dung dịch Y. Cô cạn Y được $22,89$ gam chất rắn. Mặt khác đốt cháy X cho sản phẩm vào lượng dư dung dịch $NaOH$ đặc, khối lượng bình thêm $26,72$ gam Xác định CTCT và khối lượng từng axit
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 12
|
|
|
|
Một hỗn hợp $A$ gồm 2 axit hữu cơ no( mỗi axit không chứa quá 2 nhóm chức $COOH$) có khối lượng 16g tương ứng với $0.175$ mol. ĐỐt cháy hoàn toàn $A$ rồi cho sản phẩm qua nước vôi trong dư, thu được 47,5g kết tủa. Mặt khác nếu cho hỗn hợp $A$ tác dụng vừa đủ với dung dịch $Na_2CO_3$ thu được $22.6gam$ muối. Tìm CTCT và tính khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp $A$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
KHÓ!
|
|
|
|
Cho hỗn hợp $2$ axit hữu cơ no, đơn chức - Lấy m gam hỗn hợp tác dụng thật chậm với $500 ml$ $Na_2CO_3$ $1 M$ thì thấy ko có khí thoát ra. Thêm đúng 350 ml HCl 2 M vào để phân huỷ hết lượng muối cacbonat trong dd thu được - Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp trên cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình (1) đựng $H_2SO_4$ đặc, dư và bình $(2)$ đựng KOH dư. Sau thí nghiệm, khối lượng bình $(2)$ tăng nhiều hơn bình $(1)$ $36,4 gam$ 1. Tính tổng số mol $2$ axit trong hh 2. CTPT 2 axit biết chúng kế tiếp trong dãy đồng đẳng 3. $\%$ khối lượng từng axit.
|
|