|
|
đặt câu hỏi
|
Chuỗi phản ứng
|
|
|
|
$C_{6}H_{6}CH_{3} \rightarrow X \rightarrow Y\rightarrow C_{6}H_{6}$ Công thức phân tử của X, Y lần lượt là? A. CH4, C2H2 B. C6H5-CH2Cl; C6H5-CH2OH C. C6H5COOH, C6H5COONa D. C6H5-NO2; C2H2
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập về muối amoni
|
|
|
|
1/ Cho $1,32g (NH_4)_2SO_4$ tác dụng với dung dịch $NaOH$ dư, đun nóng thu được một sản phẩm khí. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa $3,92g H_3PO_4$. Muối thu được là?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Cấu trúc hình học, lai hóa
|
|
|
|
1/ Cách xác định lai hóa và công thức electron, công thức cấu tạo và cấu trúc hình học của ion $NH_{4}^{+}$, $SO_{4}^{2-}$, $CO_{3}^{2-}$, $NO_{3}^{-}$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Tăng giảm khối lượng
|
|
|
|
1/ Cho $4,48$ lít khí $CO$ ở (đktc) tác dụng với FeO ở nhiệt độ cao một thời gian, sau phản ứng thu được chất rắn X có khối lượng bé hơn $1,6$ gam so với khối lượng FeO ban đầu. Tính khối lượng $Fe$ và thành phần trăm về thể tích $CO_2$ trong hỗn hợp khí sau phản ứng?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Tăng giảm khối lượng
|
|
|
|
1/ Ngâm một thanh Fe trong dung dịch có chứa $3,2g$ muối sunfat của kim loại hóa trị $II$. Sau phản ứng thanh sắt tăng thêm $0,16g$. Hãy xác định công thức hóa học của muối sunfat. 2/ Cho $2,81$ gam hỗn hợp gồm $3$ oxit $Fe_2O_3, MgO, ZnO$ tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch $H2SO_4 0,1M$. Tính khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Phương pháp tăng giảm khối lượng
|
|
|
|
1/ Hai bình có thể tích bằng nhau, nạp oxi vào bình thứ nhất, nạp oxi đã
được ozon hóa vào bình thứ hai. Nhiệt độ và áp suất ở hai bình như nhau. Đặt hai bình trên lên hai đĩa cân thì thấy khối lượng hai bình
khác nhau 0,42g. Tính khối lượng trong oxi đã được ozon hóa?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Tăng giảm khối lượng
|
|
|
|
1.Hòa tan 3,28g hỗn hợp muối $MgCl_{2}$ và $Cu(NO_{3})_{2}$ vào nước được dung dịch
A.Nhúng vào dung dịch A một thanh sắt.Sau một khoảng thời gian lấy thanh
sắt ra cân lại thấy tăng thêm 0,8g.Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu
được m gam muối khan.Giá trị của m là ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Cân bằng phản ứng
|
|
|
|
Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau a) $Al + H^{+} + N{O_{3}}^{-} \rightarrow Al^{3+} + NO + 2N_{2}O + H_{2}O$ b) $ Cu + H^{+} + N{O_{3}}^{-}\rightarrow Cu^{2+} + aNO + bNO_{2}+ H_{2}O$ c) $ S + NH_{4}ClO_{4} \rightarrow H_{2}SO_{4} + NO + Cl_{2} + H_{2}O $
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Phản ứng oxi hóa khử
|
|
|
|
1/ Trong phản ứng $Al$ + $HNO_{3}$ loãng $\rightarrow $ $Al(NO_{3})_{3}$ + $N_{2}O$ + $H_{2}O$ , tỉ ệ giữa số nguyên tử Al bị oxi hóa và số phân tử $HNO_{3}$ bị khử (các số nguyên,tối giản ) là ?
** Các bạn giải thích kĩ kĩ cái phần số nguyên tử Al bị oxi hóa và số phân tử $HNO_{3}$ bị khử giúp mình nhé.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Phản ứng hóa học
|
|
|
|
$1/$ Cho $0,01$ mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với $H_{2}SO_{4}$ đặc nóng (dư), thoát ra $0,112$ lít (ở đktc) khí $SO_{2}$ (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Phản ứng hóa học
|
|
|
|
$1/$ Hòa tan hoàn toàn $14,04$ gam kim loại $R$ trong dung dịch $HNO_{3}$ loãng thấy thoát ra $4,48$ lít hỗn hợp 3 khí $NO ;N_{2}O ; N_{2}$ có tỷ lệ số mol lần lượt là $1:2:2$. Kim loại $R$ là ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Công thức phân tử
|
|
|
|
1/ Hợp chất M đc tạo thành từ cation $X^{+}$ và anion $Y^{n-}$. Mỗi ion đều do 5
nguyên tử của 2 nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong $X^{+}$ là 11, Còn
tổng số e trong $Y^{n-}$ là 50. Xác định M biết 2 nguyên tố trong $Y^{n-}$ thuộc
cùng 1 nhóm A và 2 chu kỳ liên tiếp. Công thức phân tử của M là ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Liên kết hóa học
|
|
|
|
1/ Cho biết số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử trung tâm trong $NH_{3}$ , $BF_{3}$ , $CO_{2}$,$SO_{2}$ , $PCl_{3}$, $PCl_{5}$, $NO_{2}$, $NO$, $CO$ và giải thích tại sao $SO_{2}$ có thể kết hợp với $O_{2}$ tạo $SO_{3}$ còn $CO_{2}$ thì không ? Tại sao $NH_{3}$ có thể kết hợp với $BF_{3}$ ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bảng tuần hoàn
|
|
|
|
Bài 1: Một hh X gồm 2 muối cacbonat kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì liên tiếp
trong bảng HTTH có tổng khối lượng là 41,9 gam. Xác định A, B và số mol của
cacbonat trong hh X biết rằng khi cho X tác dụng với H2SO4
dư và cho khí CO2 tạo ra pư hết với nước vôi trong dư ta thu được
3,5g kết tủa. Bài 2: Y là loại hiđrôxit của nguyên tố M thuộc nhóm IA hoặc IIA hoặc IIIA. Cho 80g dd 50% của Y phản ứng hết với dd HCl rồi cô cạn thu đc 5,85 gam
muối khan. Xác định Y?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Tìm nguyên tử khối
|
|
|
|
1/ X là nguyên tố thuộc nhóm Halogen. Cho 2,3 g Na tác dụng vừa đủ với $X_{2}$ Tìm nguyên tử khối và tên của X
|
|