|
|
đặt câu hỏi
|
cần gấp
|
|
|
|
cho 7.5 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng hết m gam dung dịch HCl 18.25% ( biết lượng HCl đã dùng dư 10% so với lượng cần thiết cho phản ứng ) . sau phản ứng thấy tạo ra dung dịch Y và 7.84 liits H2 (đktc) a) xác định C% của Mg và Al b) xác định nồng độ % các chất tan có trong dung dịch Y
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
em cần gấp ạ
|
|
|
|
hòa tan hoàn toàn 22.4 gam kim loại M hóa trị II vào dung dịch HNO3 đặc dư thu dduocj 5.68l khí màu nâu đỏ |( đktc) . kim loại M là :
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cần gấp lắm
|
|
|
|
cho m (g) Fe tác dụng với oxi . sau phản ứng thu được 28.8 (g) hỗn hợp X chưa FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư. hòa tan hoàn toàn X vào HNO3 dư. kết thúc phản ứng thu được Fe(NO3)3 , 2.24(l) NO và H2O. tìm m
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cần gấp
|
|
|
|
cho 21.9g hỗn hợp X gồm Mg, Zn tác dụng vừa đủ với 5.6l hỗn hợp 2 khí O2 và Cl2 ( đktc). kết thúc phản ứng thu được 33.8g hỗn hợp các oxit và các muối clorua. tính % khối lượng 2 kim loại X
=> SỬ DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON ĐỂ GIẢI
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải dùm mình câu này
|
|
|
|
để hòa tan hoàn toàn 2,32g hh FeO, Fe2O3 và Fe3O4 ( trong đó số mol FeO = số mol Fe2O3) cần dùng vừa đủ với V lít HCl 1M. tìm V
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
gấp ạ
|
|
|
|
cho 2 nguyên tố X và Y đều thuộc nhóm A tronng BTH . biết nguyên tử X có 2e lớp ngoài cùng và hợp chất B của X với hidro có 95,24% nguyên tố X về khối lượng. nguyên tử Y có 7e lớp ngoài cùng. hợp chất Y với hidro tan trong nước tạo thành dd D . nếu cho 8,4g hợp chất B td vừa đủ với dd D 14,6% thì cần dùng 100g dd. phản ứng tạo thành khí E và dd G a. gọi tên nguyên tố X và Y b. tính nồng đọ % chất tan dd G
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải dùm mình
|
|
|
|
nguyên tử nguyên tố A có tổng số e trong phân lớp p là 7. nguyên tử nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 8 a. xác định A và B b. X là hợp chất tạo bởi A và B . lấy 4,83g X.nH2O hòa tan vào nước thu được dd Y. Dd Y phản ứng vừa đủ với 10,2g AgNO3. XÁC ĐỊNH CT X.nH2O
|
|