|
|
đặt câu hỏi
|
lm chút về kl nào mn
|
|
|
|
X là hợp kim của kim loại kiềm M (nhóm IA) và kim loại kiềm thổ R (nhóm IIA). Lấy 28,8 gam X hòa tan hoàn toàn vào nước, thu được 6,72 lít H2 (đktc). Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X, thu đưòc hợp kim Y chứa 13,29% Li về khối lượng. Kim loại kiềm thổ R trong hợp kim X là ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hóa hóa
|
|
|
|
Đốt cháy hoàn toàn m gam một hợp chất hữu cơ A chỉ thu được a gam CO2 và b gam H2O. Biết 11b = 3a và 7m = 3(a+b). Mặt khác ta có tỉ khối hơi của chất A đối với không khí nhỏ hơn 3. Công thức phân tử của chất hữu cơ A là ?
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
help...help...help...
|
|
|
|
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,02 mol FeS2 và 0,03 mol FeS vào lượng dư H2SO4 đặc nóng thu được Fe2(SO4)3, SO2 và H2O. Hấp thụ hết SO2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch KMnO4 thu được dung dịch Y không màu, trong suốt, có pH = 2. Tính số lít của dung dịch (Y
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giúp mk vs
|
|
|
|
Dung dịch X chứa HCl, CuSO4, Fe2(SO4)3. Lấy 400ml dung dịch X đem điện phân bằng điện cực trơ, cường độ dòng điện 7,72A, đến khi ở katot thu được 5,12g Cu thì dừng lại. Khi đó ở anot có 2,24 lit một chất khí bay ra (đktc). Dung dịch sau điện phân tác dụng vừa đủ với 1,25 lit dung dịch Ba(OH)2 0,2M và đun nóng dung dịch trong không khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 56,76g kết tủa. - Tính thời gian điện phân.
- Tính CM của các chất trong dung dịch ban đầu.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
help
|
|
|
|
Ngâm 21.6 gam hỗn hợp 3 kim loại Zn, Fe, Cu trong dung dịch H2SO4 loãng dư. Khi phản ứng kết thúc không còn bọt khí bay ra, thấy còn lại 3 gam chất rắn không tan và thể tích khí thu được là 6,72 lít (dktc). Xác định TP% mỗi KL trong hỗn hợp đầu
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
bài nữa nè mn
|
|
|
|
Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm bột Al và FexOy trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành 2 phần: - Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, dư, đun nóng thu được dung dịch Z và 0,165 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). - Phần 2 đem tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,015 mol khí H2 và còn lại 2,52 gam chất rắn. Công thức của oxit sắt và giá trị của m lần lượt là:
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
bài này dễ nè. mn cùng xả street nhé
|
|
|
|
Gây nổ hỗn hợp gồm 3 khí trong bình kín. Trong đó một khí thu được bằng cách cho dung dịch HCL dư tác dụng với 21,45g Zn ; khí 2 thu được khi phân hủy 25,5g NaNO3 ; khí 3 thu được khi cho dung dịch HCL dư tác dụng với 2,61g Mn02 Tính C% các chất trong dung dịch thu được sau khi làm lạnh hỗn hợp sau khi phản ứng
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ai giải chi tiết giùm mk với
|
|
|
|
Khi cho 20m3 không khí có chứa khí clo đi qua một ống đựng muối KBr, khối lượng của muối đó giảm bớt 178 mg. Xác định hàm lượng của khí clo (mg/m3) trong không khí.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải bài này giùm với
|
|
|
|
Đun 8,601g hỗn hợp NaCl,KCl, NH4Cl đến khối lượng không đổi. Chất rắn còn lại nặng 7,561g, được hòa tan trong nước thành 1l dung dịch. Biết rằng cứ 25ml dung dịch phản ứng vừa đủ với 15,11ml dung dịch AgNO3 0,2M. Tính thành phần % khối lượng Na, K, N, Cl, H
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ai do giup voi
|
|
|
|
Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụgn với dung dịch HCl dư , thu được 2,464 lít hỗn hợp khí X(đktc). Cho hỗn hợp khí này qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thu 23,9g kết tủa màu đen . thể tích các khí trong hỗn hợp khí X là: A. 0,224lít và 2,24 lít B. 0,124lít và 1,24 lít C. 0,224lít và 3,24 lít D. Kết quả khác
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ai giup tui vs
|
|
|
|
Trong dãy nào sau đây tất cả các muối đều ít tan trong nước? A. AgNO3, Na3PO4, CaHPO4, CaSO4 B. AgCl, PbS, Ba(H2PO4)2, Ca(NO3)2 C. AgI, CuS, BaHPO4, Ca3(PO4)2 D. AgF, CuSO4, BaCO3, Ca(H2PO4)2
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ai giup mk voi
|
|
|
|
Hòa tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của 2 kim loại nhóm IIA vào nước được 100ml dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl‑ có trong dung dịch X,người ta cho dung dịch X ở trên tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3. Kết thúc thí nghiệm, thu được dung dịch Y và 17,22 gam kết tủa. Khối lượng muối khan thu được khi kết tủa dung dịch Y là:
A: 4,86 gam B: 5,4 gam C: 7,53 gam D : 9,12 gam
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
mn giup tui hem
|
|
|
|
Chia hỗn hợp X gồm 2 kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau. Phấn 1: Hòa tan haonf toàn bằng dung dịch HCl dư thu được 1,792 lít H2 (đktc). Phần 2: Nung trong không khí dư, thu được 2,84 gam hỗn hợp rắn chỉ gồm các oxit. Khối lượng hỗn hợp X là: A. 1,56 gam. C. 2,4 gam. B. 1,8 gam. D. 3,12 gam.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
mn giúp tui hem
|
|
|
|
Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là A. 50% B. 36% C. 40% D. 25%
|
|