|
|
giải đáp
|
giúp mình với ạ
|
|
|
|
xem hỗn hợp X tương đương CnH2n-2+2k Lấy 0,4 mol T (đktc) tác dụng vs Br2 CnH2n+2-2k + kBr2 -> ..... 0,4 0,4k (mol ) n Br2 = 0,4 . k = 0,32 => k= 0,8 lượng hỗn hợp T pư vừa đủ vs 0,1 mol Br2 là: ( 0,1/0,32 ).0,4 =0,125 (mol) Đốt cháy lượng hỗn hợp T này CnH2n+0,4 -> nCO2 + ( n+0,2) H2O 0,125 0,125.n 0,125.(n+0,2) hấp thụ sản phẩm này vào dung dịch Ba(OH)2 thì CO2 và H2O bị giữ lại. Ba(OH)2 + CO2 -> BaCO3 + H2O 0,125.n 0,125.n m dung dịch giảm = m BaCO3 - (mCO2 + mH2O ) => n = 3,04 bảo toàn klg : mZ= mT
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
chỉ là hữu cơ thôi
|
|
|
|
X là hỗn hợp gồm a mol C2H2
, b mol H2 và c mol C4H10.
Y là hỗn hợp gồm d mol H2 và e mol C3H6. Trộn
X và Y với nhau được m gam hỗn hợp Z. Cho toàn bộ Z vào bình không chứa không khí, thêm một ít bột Pd vào rồi nung nóng một
thời gian được hỗn hợp T. Khí T làm mất màu vừa đủ 400 ml dung dịch brom 0,25M.
Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thì cần dùng vừa đủ V lít khí oxi (đo ở 1270C,
1,44 atm), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy
khối lượng dung dịch giảm 50,85 gam. Mặt khác khi cho 8,96 lít khí T (đktc) cho
qua dung dịch brom dư thấy có 51,20 gam brom phản ứng. Các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Giá trị của m là
|
|
|
|
giải đáp
|
help me
|
|
|
|
gọi CTHH chung của A là CnH2n. ở TN1: n CnH2n = 0,165 ( mol ) m CnH2n = 7 ( gam) =>M CnH2n = 12n + 2n = 1400/33 => n= 100/33 ở TN2 : CnH2n + H2 -> CnH2n+2 0,165 0,165 0,165 MB = (0,165.(12.100/33 + (2.100/33 +2)) + 7)/0,33 = 1433/33 (gam/mol) tỉ khối của B so với êtan = 1,447
|
|
|
|
giải đáp
|
Hóa 10
|
|
|
|
Dùng phương pháp quy đổi coi hỗn hợp Fe và các oxit sắt <=> O(xmol) vs Fe (ymol) n NO2 = 0,2 ( mol ) Ta có : Fe - 3e -> Fe3+ O + 2e -> O2- y 3y y x 2x N+5 + 1e -> N+4 0,2 0,2 bảo toàn e : 3y= 2x +0,2 (1) m muối = (56+ 3.62)y = 145,2 => y = 0,6 mol thay vào (1) : => x = 0,8 vậy m hỗn hợp X= 0,8.16 + 0,6.56 = 46,4 (g)
|
|
|
|
giải đáp
|
ha
|
|
|
|
n AlCl3 = 0,4 (mol ) n Al = n AlCl3 = 0,4 mol => m Al = 0,4.27=10.8(g) n Cl2 = \frac{3}{2}. 0,4 = 0,6 ( mol ) m Cl2 = 0,6.71 = 42,6 ( g)
|
|
|
|
giải đáp
|
học cho hay ^ ^
|
|
|
|
MA = 79 ( gam/ mol) C4H10 tạo ra 2 mol sản phẩm C7H16 tạo ra 2 đến 4 mol sản phẩm nếu lấy 2 mol A tạo ra dk từ 4 đến 6 mol B => \frac{4}{2} \leq d B/A \leq \frac{6}{2}
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
học cho hay ^ ^
|
|
|
|
hỗn hợp A gồm C4H10 và C7H16 ( tỉ lệ 1:1) tiến hành cracking A ( giả sử chỉ xảy ra phản ứng cracking ankan ) thì thu dk hỗn hợp B. Xác định tỉ khối d A/B
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
dễ mà!!! làm đi ^ ^
|
|
|
|
coi hỗn hợp A gồm X : CnH2n+2Ox(a mol ) và Y : CnH2n+2-2kO2(b mol) + O2 (1,35 mol) tạo thành 1,2 mol CO2 và 1 mol H2O Ta có : nA = a+ b = 0,4 mol (1) nCO2 = na + nb = 1,2 mol -> n = 3 (2) nH2O = (1+n)a + (n+1-k)b = 1,1 (3) -> kb = 0,5 do b > a => 0,2 <b < 0,4 -> 1,25 < k < 2,5 => k = 2 thay vào (1) (2) (3) tìm dk n, a , b Bảo toàn O : ax + 2b + 1,35.2 = 1,2.2 + 1,1 => ax + 2b = 0,8 => x= 2 vậy 2 chất cần tìm là C3H8O2 và C3H4O2
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
dễ mà!!! làm đi ^ ^
|
|
|
|
hỗn hợp A là 2 hợp chất hữu cơ đều mạch hở. Tong X không có liên kết \pi. Trong Y có 2 nguyên tử oxi. Đốt cháy hết 0,4 mol hỗn hợp A cần 30,24 lít O2 thu được 52,8 gam CO2 và 19,8 gam H20. Biết số nguyên tử C trong X, Y = nhau. Số mol Y lớn hơn số mol X . Xác định công thức X, Y.
|
|
|
|
giải đáp
|
hoá học 11, phản ứng cháy hợp chất hữu cơ
|
|
|
|
- chắc chắn có C - nếu sản phẩm tạo ra có H2O thì hợp chất hữu cơ chứa H hoặc nếu sản phẩm sau phản ứng dẫn qua dung dịch H2SO4 đặc hoặc CuSO4 khan thấy khối lượng tăng lên thì trong hợp chất hữu cơ có H - nếu sp khí tạo ra có N2 chứng tỏ có N trong hợp chất hữu cơ có thể bảo toàn nguyên tố hoặc bảo toàn khối lượng để biết dk trong hợp chất hữu cơ có O hay không - nếu trong hợp chất hữu cơ có chứa Cl thì khi đốt cháy dẫn khí qua AgNO3 tạo kết tủa. => n Cl. nhưng cx tùy trường hợp có thể tạo Cl2 hoặc HCl. - nếu tạo muối thì trong hợp chất hữu cơ có kim loại.
|
|
|
|