|
|
giải đáp
|
viết phương trình đốt cháy
|
|
|
|
$1)$ $C_nH_{2n+2-m}(OH)_m+(1,5n+0,5-0,5m)O_2\rightarrow nCO_2+(n+1)H_2O$ $2)$ Bạn chú ý $:CuO$ là một chất oxi hóa ! Ở mức độ êm dịu thì cho ra các sản phẩn như bạn nói , tuy nhiên nó cũng có thể gây ra phản ứng giống như phản ứng cháy ở trên ! Như vậy tùy vào từng trường hợp mà có thể tạo ra các sản phẩm khác nhau ,và có thể tạo ra hỗn hợp các sản phẩm ! $C_nH_{2n+2-m}(OH)_m+(3n+1-m)CuO\rightarrow $ $nCO_2+(n+1)H_2O+(3n+1-m)Cu$ $nH_2O+H_2SO_4\rightarrow H_2SO_4.nH_2O$ $CO_2+2KOH\rightarrow K_2CO_3+H_2O$
|
|
|
|
giải đáp
|
B21_ht_25/3
|
|
|
|
$*)n_{CO_2}=n_{H_2O}=\frac{7,2}{18}=0,4 mol$ $\Rightarrow m=m_{CO_2}+m_{H_2O}=0,4(44+18)=24,8 gam\Rightarrow Chon:B$
|
|
|
|
giải đáp
|
giup mk vs
|
|
|
|
$*)Cu du\Rightarrow Y:\begin{cases}Fe(NO_3)_2 \\ Cu(NO_3)_2 \end{cases}$ $Cu+Fe_3O_4+8HNO_3\rightarrow Cu(NO_3)_2+3Fe(NO_3)_2+4H_2O$ $x x 8x$ $3Cu+8HNO_3\rightarrow 3Cu(NO_3)_2+2NO\uparrow+4H_2O$ $y \frac{8y}{3} \frac{2y}{3}$ $\Rightarrow \begin{cases}(64x+64y+2,4)+232x=61,2 gam \\ \frac{2y}{3}=\frac{3,36}{22,4} mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,15 mol \\ y=0,225 mol \end{cases}$ $\Rightarrow n_{HNO_3}=0,15.8+\frac{0,225.8}{3}=1,8 mol\Rightarrow n_{NO_3^-}=n_{HNO_3}-n_{NO}=1,65 mol$ $\Rightarrow m_Y=(61,2-2,4-16.4x)+1,65.62=151,5 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
giup mk vs
|
|
|
|
$*)X:\begin{cases}Cu:x mol \\ Fe_3O_4:y mol \end{cases}\Rightarrow 64x+232y=61,2 gam (1)$ $*)$Chúng ta chú ý $:2,4 gam Cu$ dư do đó $dd Y:\begin{cases}Fe(NO_3)_2 \\ Cu(NO_3)_2 \end{cases}$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : $Cu-2e\rightarrow Cu^{2+}$ $Fe_3O_4+2e+8H^+\rightarrow 3Fe^{2+}+4H_2O$ $NO_3^-+3e+4H^+\rightarrow NO\uparrow+2H_2O$ $\Rightarrow 2(x-\frac{2,4}{64})=2y+\frac{3.3,36}{22,4}\Rightarrow x-y=0,2625 mol (2)$ $*)\begin{cases}(1) \\ (2) \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,4125 mol \\ y=0,15 mol \end{cases}$ $\Rightarrow Y:\begin{cases}n_{Fe(NO_3)_2}=3y=0,45 mol \\ n_{Cu(NO_3)_2}=x-\frac{2,4}{64}=0,375 mol \end{cases}$ $\Rightarrow m_Y=0,45.180+0,375.188=151,5 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa hưu cơ 11
|
|
|
|
$*)50 ml dd X:\begin{cases}V_1:C_2H_5OH \\ V_2:H_2O\\V_1+V_2=50 ml \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{C_2H_5OH}=\frac{0,8V_1}{46} mol \\ n_{H_2O}=\frac{V_2}{18} \end{cases}$ $*)n_{H_2}=\frac{15,68}{22,4}=0,7 mol$ $\Rightarrow \frac{n_{C_2H_5OH}+n_{H_2O}}{2}=0,7 mol\Rightarrow \begin{cases}\frac{0,8V_1}{2.46}+\frac{V_2}{2.18}=0,7 mol \\ V_1+V_2=50 ml \end{cases}\Rightarrow V_1\simeq 36 ml$ $\Rightarrow \frac{36.100}{50}=72^o$
|
|
|
|
giải đáp
|
So sánh tính bazơ
|
|
|
|
$1)$Tính bazo giảm theo thứ tự sau : $(5)>(4)>(3)>(2)>(1)$ Lý do : $(5):$Là amin no (Cặp electron không bị hút vào vòng ) Khả năng liên hợp $+C$ vào vòng benzen $-OCH_3>-OH>-F>-Cl>-Br>-I$ Do đó các nhóm thế này làm giảm khả năng gây hiệu ứng $+C$ của nhóm $-NH_2$ , tức là tính bazo của $:(4)>(3)>(2)$ $-COOCH_3$ gây hiệu ứng $-I$ làm tăng khả năng $+C$ của nhóm $-NH_2$ nên $(1)$ có tính bazo khém nhất $2)$Với cách lý giải tương tự chúng ta có trật tự như sau : $(4)>(3)>(2)>(5)>(1)$
|
|
|
|
giải đáp
|
hỏi lí thuyết 11
|
|
|
|
Ancol nào cũng có liên kết hidro ! Để so sánh nhiệt độ sôi chúng ta dựa vào nhiều yếu tố : $*)$Liên kết hidro , lưc Vandevan $*)$Khối lượng phân tử $*)$Công thức cấu tạo Còn độ tan trong nước phụ thuộc vào thành phần ,cấu tạo ... và cả liên kết hidro
|
|
|
|
giải đáp
|
giup
|
|
|
|
$*)X:\begin{cases}ankan:2x mol\\ anken:2y mol\\ankin:2z mol \end{cases}\Rightarrow 2x+2y+2z=\frac{1,792}{22,4}=0,08 mol$ $\Rightarrow x+y+z=0,04 mol$ $*)P_1:\begin{cases}ankan:x mol \\ anken:y mol\\ankin:z mol \end{cases}\Rightarrow z=\frac{0,04.12,5}{100}=0,005 mol$ $\Rightarrow M_{\downarrow}=\frac{0,735}{0,05}=147\Rightarrow M_{ankin}=147-108+1=40\Rightarrow ankin:C_3H_4$ $*)P_2:\begin{cases}C_nH_{2n+2}:x mol \\ C_mH_{2m}:y mol\\C_3H_4:0,005 mol\\x+y+0,005=0,04 mol \end{cases}\overset{+O_2}{\rightarrow}n_{CO_2}=nx+my+0,015$ $\begin{cases}n_{Ca(OH)_2}=0,115 mol \\ n_{CaCO_3}=0,11 mol \end{cases}\Rightarrow n_{CO_2}=0,11 mol$ hoặc $n_{CO_2}=0,12 mol$ Đến đây bài toán trở nên thiếu giữ kiện để giải ! Do đó bạn phải kiểm tra lại đề xem có thiếu gì không ! Đôi khi giữ kiện chính là các đáp án của bài hóa trắc nghiệm !
|
|
|
|
giải đáp
|
cách xác định số đồng phân của một hidrocacbon
|
|
|
|
Không có cách tính cụ thể để tìm ra số đồng phân mà không cần phân loại rồi viết ra ! Tôi đưa ra cho em một cách phân loại như sau : $*)$Mạch hở : $+)$Đồng phân về mạch cacbon $+)$Đồng phân về vị trí nhóm định chức (Chú ý cả đồng phân hình học nếu có ....) $*)$Mạch vòng : $+)$Đơn vòng $+)$Đa vòng Trong cả hai trường hợp đều phải chú ý các cách viết đồng phân như các phần trên !
|
|
|
|
giải đáp
|
B6.3
|
|
|
|
$1)$ $*)A:\begin{cases}H_2:x mol \\ C_2H_2:y mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}\frac{2x+26y}{x+y}=2.5 \\ x+y=\frac{20,16}{22,4} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,6 \\ y=0,3 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}\%V_{H_2}=66,67\% \\ \%V_{C_2H_2}=33,33\% \end{cases}$ $*)n_{H_2 pu}=n_A-n_B=\frac{20,16-10,08}{22,4}=0,45 mol$ $\Rightarrow n_{H_2 du}=0,6-0,45=0,15 mol\Rightarrow C:\begin{cases}H_2:0,15 mol \\ C_2H_6:(\frac{7,392}{22,4}-0,15)=0,18 mol \end{cases}$ $\Rightarrow C:\begin{cases}\%V_{H_2}=45,46\% \\ \%V_{C_2H_6}=54,54\% \end{cases}$ $*)B:\begin{cases}H_2:0,15 mol \\ C_2H_6:0,18 mol\\C_2H_2:a mol\\C_2H_4:b mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}a+b=0,3-0,18 \\ b=n_{H_2 pu}-2n_{C_2H_6} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}a=0,03 mol \\ b=0,09 mol \end{cases}$ $\Rightarrow B:\begin{cases}\%V_{H_2}=33,33\% \\ \%V_{C_2H_6}=40\%\\\%V_{C_2H_2}=6,67\%\\\%V_{C_2H_4}=20\% \end{cases}$ $2)m=0,03.26+0,09.28=3,3 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
B11_cd_14/3
|
|
|
|
$*)\begin{cases}H_2:(0,1-2x) mol \\ C_2H_4:x mol\\C_3H_6:x mol \end{cases}\Rightarrow \frac{2(0,1-2x)+28x+42x}{0,1}=0,95.16$ $\Rightarrow x\simeq 0,02 mol$ $1)\Rightarrow \begin{cases}\%V_{H_2}=60\% \\ \%V_{C_2H_4}=20\%\\V_{C_3H_6}=20\% \end{cases}$ $2)\begin{cases}\frac{m_X}{n_X}=0,95.16 \\ \frac{m_Y}{n_Y}=1,05.16\\m_X=m_Y\\n_X=0,1 mol \end{cases}\Rightarrow n_Y=\frac{0,1.0,95}{1,05}\simeq 0,09 mol$ $\begin{cases}\frac{p_X}{p_Y}=\frac{n_X}{n_Y} \\ p_X=1 atm \end{cases}\Rightarrow p_Y=p=\frac{0,95}{1,05}\simeq 0,9 atm$ $3)n_Y=0,09 mol\Rightarrow Y:\begin{cases}C_2H_4:a mol \\ C_3H_6:b mol \end{cases}$ $\Rightarrow a+b=0,02+0,02-(0,1-0,09)=0,03 mol$ $\Rightarrow \begin{cases}a+b=0,03 mol \\ 28a+42b=1,05 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}a=0,015 mol \\ b=0,015 mol \end{cases}$ $\Rightarrow h_{C_2H_4}=h_{C_3H_6}=\frac{(0,02-0,015).100}{0,02}=25\%$
|
|
|
|
giải đáp
|
B12_cd_14/3
|
|
|
|
Gọi công thức phân tử trung bình của hai chất là $:C_nH_\overline{y}$ $\Rightarrow \begin{cases}12n+\overline{y}=1,5.28\\ 0<\overline{y}<2n+2 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n=3 \\ \overline{y}=6 \end{cases}$ $\Rightarrow $Trong hỗn hợp phải chứa $C_3H_8$ (vì $C_3H_6$ mạch hở chỉ có một công thức cấu tạo !) $\Rightarrow $Chất còn lại mạch hở duy nhất có công thức phân tử là $:C_3H_4$ $\Rightarrow \begin{cases}CH_3-C\equiv CH:x mol\\ CH_3-CH_2-CH_3:y mol \end{cases}$ $\Rightarrow \begin{cases}\frac{4x+8y}{x+y}=6 \\ x+y=\frac{8,4}{42} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,1 mol \\ y=0,1 mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}\%m_{C_3H_4}=47,6\% \\ \%m_{C_3H_8}=52,4\% \end{cases}$
|
|
|
|
giải đáp
|
B13_cd_14/3
|
|
|
|
Do vai trò bình đẳng giả sử $:M_X\leq M_Y\leq M_Z$ Gọi công thức trung bình của $:X,Y,Z:C_\overline{n}H_{2\overline{n}-2}$ $\Rightarrow C_\overline{n}H_{2\overline{n}-2}\overset{+O_2}{\rightarrow}\overline{n}CO_2+(\overline{n}-1)H_2O$ $\begin{cases}C_{\overline{n}}H_{2\overline{n}-2}:0,05 mol \\ H_2O:0,13 mol \end{cases}\Rightarrow 0,05(\overline{n}-1)=0,13 mol\Rightarrow \overline{n}=3,6$ $*)X:C_2H_2\Rightarrow n_{C_2H_2}=\frac{0,05.40}{100}=0,02 mol$ Mặt khác $:n_{AgNO_3/NH_3}=0,03 mol\Rightarrow $Không thỏa mãn vì $:C_2H_2$ phản ứng được : $2.0,02=0,04 mol>0,03 mol$ $*)X:C_3H_4 (CH_3-C\equiv CH)\Rightarrow n_X=0,02 mol$ Chúng ta biết $:n_X<n_{AgNO_3/NH_3}<n_{A}\Rightarrow $Trong $A$ có hai ankin phản ứng và một ankin không phản ứng ! $\Rightarrow $Gọi công thức của ankin tham gia phản ứng với $AgNO_3/NH_3:C_nH_{2n-2}$ $\Rightarrow n_{C_nH_{2n-2}}=0,03-0,02=0,01 mol\Rightarrow M_{C_nH_{2n-1}Ag}=\frac{4,57-0,02.147}{0,01}$ $\Rightarrow C_nH_{2n-2}:C_4H_6\Rightarrow Y:C_4H_6$ $\Rightarrow n_Z=0,05-0,02-0,01=0,02 mol$ $Z:C_mH_{2m-2}\Rightarrow \frac{0,02.3+0,01.4+0,02.m}{0,05}=3,6\Rightarrow m=4$ $\Rightarrow Z:C_4H_6$ $\Rightarrow \begin{cases}X:CH_3-C\equiv CH\\ Y:CH_3-CH_2-C\equiv CH\\Z:CH_3-C\equiv C-CH_3\end{cases}$
|
|
|
|
giải đáp
|
B14_cd_14/3
|
|
|
|
$*)12,24 gam B:\begin{cases}C_2H_6:x mol \\ C_2H_4:y mol\\C_3H_4:z mol \end{cases}\Rightarrow 30x+28y+40z=12,24 (1)$ $C_3H_4+AgNO_3+NH_3\rightarrow CH_3-C\equiv CAg\downarrow+NH_4NO_3$ $\Rightarrow z=0,1 mol (2)$ $*)4,256 lit B:\begin{cases}C_2H_6:tx mol \\ C_2H_4:ty: mol\\C_3H_4:tz mol \end{cases}\Rightarrow t(x+y+z)=0,19 mol (3)$ $C_2H_4+Br_2\rightarrow C_2H_4Br_2$ $C_3H_4+2Br_2\rightarrow C_3H_4Br_4$ $\Rightarrow ty+2tz=0,14 mol (4)$ $\begin{cases}(1) \\ (2)\\(3)\\(4) \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,2 mol \\ y=0,08 mol\\z=0,1 mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}m_{C_2H_6}=6 gam \\ m_{C_2H_4}=2,24 gam\\m_{C_3H_4}=4 gam \end{cases}$
|
|
|
|
giải đáp
|
B15_cd_14/3
|
|
|
|
$*)\begin{cases}C_nH_{2n+2-2a}:x mol \\ C_mH_{2m+2}: y mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,0125 mol \\ y=0,02 mol \end{cases}$ $C_nH_{2n+2-2a}+aBr_2\rightarrow C_nH_{2n+2-2a}Br_{2a}$ $\begin{cases}x=0,0125 mol \\ ax=\frac{2}{160} \end{cases}\Rightarrow a=1$ $\Rightarrow \begin{cases}C_nH_{2n}:0,0125 mol \\ C_mH_{2m+2}:0,02 mol \end{cases}$ $\Rightarrow 0,0125n+0,02m=n_{CO_2}=\frac{3,75}{100}+2\times \frac{6}{100}=0,1575$ $\Rightarrow n+1,6m=12,6\Rightarrow \begin{cases}n=3 \\ m=6 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}C_3H_6 \\ C_6H_{12} \end{cases}$
|
|