|
|
giải đáp
|
phân biệt
|
|
|
|
Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch của các chất trong từng dãy sau: a) $C_2H_5NH_2, C_6H_5NH_2, CH_2[CHOH]_4CHO, CH_2OHCHOHCH_2OH$ -Dùng quỳ tím thì chỉ có $C_2H_5NH_2$ làm quỳ tím hóa xanh ,nhận ra được
$C_2H_5NH_2$ -Dùng dung dịch $AgNO_3/ NH_3$ chỉ có dung dịch $
CH_2[CHOH]_4CHO $ phản ưng tráng gương,nhận ra được $
CH_2[CHOH]_4CHO $ -Dùng $Cu(OH)_2$ chỉ có $
CH_2OHCHOHCH_2OH $ tạo dung dịch màu xanh ,nhận ra được
$ CH_2OHCHOHCH_2OH $ -Dung dịch còn lại là $
C_6H_5NH_2 $ b) $CH_3NH_2, C_6H_5OH, CH_3COOH,CH_3CHO$ -Dùng quỳ tím nhận ra được
$CH_3NH_2$ do hóa xanh quỳ tím và nhận ra được $
CH_3COOH $ do hóa đỏ quỳ tím -Dùng dung dịch $AgNO_3/ NH_3$ chỉ có dung dịch $
CH_3CHO$ phản ứng tráng gương ,nhân ra dung dịch
$ CH_3CHO$ -Dung dịch còn lại là $
C_6H_5OH $
|
|
|
|
giải đáp
|
viết pt
|
|
|
|
$C_5H_{10} \xrightarrow[t^0,xt]{Cracking}C_2H_4\xrightarrow[H^+]{+H_2O}CH_3CH_2OH\xrightarrow[t^0]{+CuO}CH_3COOH\overset{+Ca(OH)_2}{\rightarrow}(CH_3COO)_2Ca\overset{t^0}{\rightarrow}$ $CH_3COCH_3
\xrightarrow[Ni,t^0]{+H_2} CH_3CH_2(OH)CH_3
\xrightarrow[H_2SO_4 đặc]{t^0} CH_3-CH=CH_2
\xrightarrow[t^0]{+Cl_2}$ $CH_2=CH-CH_2Cl
\xrightarrow[t^0]{+NaOH} CH_2=CH-CH_2OH\overset{+Br_2}{\rightarrow}CH_2Br-CHBr-CH_2OH$ $
\xrightarrow[t^0]{+NaOH} CH_2OH-CHOH-CH_2OH$
|
|
|
|
giải đáp
|
tính thể tích
|
|
|
|
$2H_2O_2\xrightarrow{{xt}} 2H_2O+O_2$ Ta có : $m_{H_2O_2}=\frac{3.1,44.1000}{100}=43,2 gam\Rightarrow n_{H_2O_2}=\frac{43,2}{34} \Rightarrow V_{O_2}=\frac{1}{2} .\frac{43,2}{34} . 22,4=14,23 lit $
|
|
|
|
giải đáp
|
trình bày cách tách
|
|
|
|
Trình bày cách để tách riêng mỗi chất khỏi hỗn hợp sau đây: a) Hỗn hợp khí: $CH_4$ và $CH_3NH_2$
$CH_4 , CH_3NH_2\overset{+dd HCl}{\rightarrow}dd :A+CH_4\uparrow\Rightarrow $ Thu được $CH_4$ $dd A\xrightarrow[t^0]{+NaOH}CH_3NH_2\uparrow\Rightarrow $Thu được $CH_3NH_2$
b) Hỗn hợp lỏng: $C_6H_6, C_6H_5OH$ và $C_6H_5NH_2$
$C_6H_6, C_6H_5OH,C_6H_5NH_2\overset{+dd HCl}{\rightarrow}dd A+hh:(
C_6H_6, C_6H_5OH )$ $dd A\xrightarrow[t^0]{+NaOH}C_6H_5NH_2\Rightarrow $Thu được $C_6H_5NH_2$ $
C_6H_6, C_6H_5OH \overset{+dd NaOH}{\rightarrow}dd B+C_6H_6\Rightarrow $Thu được $C_6H_6$ $dd B+HCl\rightarrow C_6H_5OH\Rightarrow $Thu được $C_6H_5OH$
|
|
|
|
giải đáp
|
viết ctct
|
|
|
|
Bậc của amin dựa vào số gốc hiđrocacbon thay thế cho nguyên tử hidro trong phân tử $NH_3$ còn bậc của ancol lại dựa vào bậc của nguyên tử cacbon a) $C_3H_9N:CH_3-CH_2-CH_2-NH_2 ;(CH_3)CH-NH_2 :(amin bậc 1)$ $CH_3-NH-CH_2-CH_3 :amin bậc 2 ; (CH_3)_3N: amin bậc 3$ b) $C_5H_{13}N$ Amin bậc một gồm : $CH_3-CH_2-CH_2-CH_2-CH_2-NH_2;CH_3-CH_2-CH_2-CH(NH_2)-CH_3$ $CH_3-CH_2-CH(NH_2)-CH_2-CH_3; (CH_3)_2CH-CH_2-CH_2-NH_2 $ $(CH_3)_2CH-CH(NH_2)-CH_3;
(CH_3)_2C(NH_2)-CH_2-CH_3$ $ H_2N-CH_2-CH(CH_3)-CH_2-CH_3;(CH_3)_3C-CH_2-NH_2$ Amin bậc hai gồm: $CH_3-CH_2-CH_2-CH_2-NH-CH_3;(CH_3)CH-CH_2-NH-CH_3$ $CH_3-CH(CH_3)-CH_2-NH-CH_3;CH_3-CH_2-CH(CH_3)-NH-CH_3$ $(CH_3)_3C-NH-CH_3;CH_3-CH_2-CH_2-NH-CH_2-CH_3$ $(CH_3)_2CH-NH-CH_2-CH_3$ Amin bậc ba gồm: $(CH_3)_2N-CH_2-CH_2-CH_3;
(CH_3)_2N-CH(CH_3)_2;(CH_3-CH_2)_2N -CH_3$ c) $C_7H_9N$ (amin thơm) 0,m,p-$CH_3-C_6H_4-NH_2 ; C_6H_5-CH_2-NH_2$
|
|
|
|
giải đáp
|
Một bạn hỏi trên Fb
|
|
|
|
Gọi công thức trung bình của hai ankan là : $C_\overline{n}H_{2\overline{n}+2} \Rightarrow
C_\overline{n}H_{2\overline{n}+2} +\frac{3\overline{n}+1}{2}O_2\rightarrow
\overline{n} CO_2+(
\overline{n} +1)H_2O$ Ta có :$\begin{cases}n_{CO_2}=0,15 mol \\ n_{H_2O}=0,22 \end{cases}\Rightarrow n_{
C_\overline{n}H_{2\overline{n}+2} }=0,22-0,15=0,07 mol$ $\Rightarrow 0,07. \overline{n}=0,15\Rightarrow \overline{n}=
\frac{15}{7 } \Rightarrow n_{O_2}=0,07.
\frac{3\overline{n}+1}{2} =0,52 mol\Rightarrow V_{O_2}=11,648 lit$
|
|
|
|
giải đáp
|
ad oi
|
|
|
|
Ta có:$\begin{cases}n_O=n_H \\
n_O+n_H=8 \\ m_O=3m_H \\ m_O+m_H =8 \end{cases}\Rightarrow
\begin{cases}n_O=4 \\ n_H=4 \\ m_O=6 \\ m_H =2 \end{cases} $ Vì $A$ có số oxi hóa cao nhất trong $X$ nên thể hiện số oxi hóa $+4\Rightarrow B$ phải thể hiện số oxi hóa âm hay số oxi hóa của $B:-2\Rightarrow X:AB_2$ Mặt khác : $M_{AB_2}=76\Rightarrow AB_2:CS_2$ Vì $m_O=6\Rightarrow B$ ở phân nhóm $VI$ mà $M_B<\frac{M_X}{2}\Rightarrow M_B<38\Rightarrow B$ chỉ có thể là $S,O\Rightarrow $ Lập bảng với $M_S=32\Rightarrow M_A=12\Rightarrow A:C$ nhận với $M_O=16\Rightarrow M_A=44$ loại
|
|
|
|
giải đáp
|
bài khó quá à
|
|
|
|
a)Giả sử $A$ tạo ra hai oxit : $M_2O_n;M_2O_m\Rightarrow \begin{cases}\frac{16n}{2M+16n}=\frac{50}{100} \\ \frac{16m}{2M+16m}=\frac{60}{100} \end{cases}\Rightarrow M=8n=\frac{16m}{3}\Rightarrow \frac{n}{m}=\frac{2}{3}$ Mặt khác : $1\leq n;m\leq 7\Rightarrow $ +)Nếu $n=2\Rightarrow m=3\Rightarrow M=16 \Rightarrow $ loại +)Nếu $n=4\Rightarrow m=6\Rightarrow M=32 \Rightarrow M:S$ nhận .Hai oxit là : $SO_2;SO_3$ b)Theo bài ra ta có :$(a+2)-(-a)=8\Rightarrow a=3$ $\begin{cases} (a+2)-(-a)=8 \\ 3M_{M^+}+M_{Y^{3-}}=149 \\ M_{Y^{3-}} >5. M_{M^+} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}a=3 \\ 3M_{M^+}+M_{Y^{3-}}=149 \\ 8. M_{M^+} <149 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases}a=3 \\ 3M_{M^+}+M_{Y^{3-}}=149 \\ M_{M^+} <18,625 \end{cases} $ $\Rightarrow M^+:NH_4^+\Rightarrow M_{M^+} =18\Rightarrow M_{Y^{3-}} =95\Rightarrow Y^{3-} :PO_4^{3-}\Rightarrow M:(NH_4)_3PO_4$ *Chú ý: các ion dều do $5$ nguyên tử cấu tạo nên do đó trong $M^+$ phải chứa $H$ và nguyên tố còn lại có $a=3\Rightarrow M^+:AH_4^+\Rightarrow A:N$ ! Lý luận tương tự với trường hợp còn lại
|
|
|
|
giải đáp
|
giải nhanh giúp cháu
|
|
|
|
Theo đề bài ta có: $\begin{cases}2(2P_M+N_M)+(2P_X+N_X)=140 \\ (4P_M+2P_X)-(2N_M+N_M)=44 \\(P_M+N_M)-(P_X+N_X)=23 \\(2P_M+N_M-1)-(2P_X+N_X+2)=31 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}P_M=19 \\ N_M=20 \\P_X=8 \\N_X=8 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}M:K \\ X:O \end{cases}$ $\Rightarrow M^+:1s^22s^22p^63s^23p^6$ $X^{2-}:1s^22s^22p^6$
|
|
|
|
giải đáp
|
giải giúp mình
|
|
|
|
a) $A:R(COOH)_n ; n_{KOH}=0,005 mol\Rightarrow M_A=\frac{2,25.n}{0,05}=45n\Rightarrow n=2\Rightarrow HOOC-COOH$ b) $B:C_xH_yO_z ; n_C=0,1 mol ; n_H=0,2 mol\Rightarrow n_O=\frac{3-0,1.12-0,2.1}{16}=0,1 mol$ $\Rightarrow x:y:z=0,1:0,2:0,1=1:2:1\Rightarrow B:(CH_2O)_n\Rightarrow B:C_nH_{2n}O_n$ $C_nH_{2n}O_n +H_2\xrightarrow[t^0]{Ni}
C_nH_{2n+2}O_n $ $\Rightarrow M_B=\frac{0,6}{0,01}=60\Rightarrow B:C_2H_4O_2$ $B+Na\rightarrow 0,005 mol H_2\Rightarrow B:HOCH_2-CHO$
|
|
|
|
giải đáp
|
xđ ctpt
|
|
|
|
a)Các phương trình phản ứng: $2C_{n-1}H_{2n-1}COOH+2Na\rightarrow 2C_{n-1}H_{2n-1}COONa+H_2\uparrow$
$2C_mH_{2m+1}OH+2Na\rightarrow 2C_mH_{2m+1}ONa+H_2\uparrow$
$2C_{n-1}H_{2n-1}COOH+(3n-2)O_2\rightarrow 2nCO_2+2nH_2O$
$2C_mH_{2m+1}OH+3mO_2\rightarrow 2mCO_2+2(m+1)H_2O$
$CO_2+2NaOH\rightarrow Na_2CO_3+H_2O$
$BaCl_2+Na_2CO_3\rightarrow BaCO_3\downarrow+2NaCl$ b)$n_{H_2}=\frac{1}{2}.(n_A+n_B)=\frac{168.10^{-3}}{22,4}=7,5.10^{-3} mol\Rightarrow n_A+n_B=0,015 mol (1)$ $n_{BaCO_3}=n_{CO_2}=n.n_A+m.n_B=\frac{7,88}{197}=0,04 mol (2)$ Mặt khác: $M_A=M_B\Rightarrow 14n+32=14m+18\Rightarrow n=m-1 (3)$ Từ $(1),(2),(3)\Rightarrow \begin{cases}n_A+n_B=0,015 \\ n.n_A+m.n_B=0,04 \\n=m-1 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_A=0,005 mol \\ n_B=0,01 mol \\n=2 \\m=3 \end{cases}$ $A:CH_3COOH ; B:C_3H_7OH$
$*$Chú ý: Từ $(1),(2)\Rightarrow \frac{n.n_A+m.n_B}{n_A+n_B}=\frac{0,04}{0,015}=2,667\Rightarrow \overline{n,m}=2,667$ Kết hợp với $(3)\Rightarrow \begin{cases}n=2 \\ m=3 \end{cases}$ c)Ta có : $p=10.(n_A.M_A+n_B.M_B)=10.M_A.(n_A+n_B)=10.60.0,015=9 gam$ Vì $M_A=M_B$
|
|
|
|
giải đáp
|
tình tp %
|
|
|
|
$$O_3+2KI+H_2O\rightarrow O_2\uparrow+2KOH+I_2$$ $\Rightarrow n_{I_2}=0,05 mol\Rightarrow n_{O_3}=0,05 mol\Rightarrow n_{O_2}=0,1-0,05=0,05 mol$ $\Rightarrow \%O_2=
\%O_3=50\% $
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm pp
|
|
|
|
a) Rửa lọ đựng anilin : $dd CH_3COOH or dd HCl$ b) Khử mùi tanh của cá trước khi nấu :
$dd CH_3COOH$
|
|
|
|
giải đáp
|
tính nồng độ
|
|
|
|
$(C_6H_5OH;C_6H_5NH_2;C_6H_5R)\overset{HCl}{\rightarrow} C_6H_5NH_3Cl\downarrow$
$(C_6H_5OH;C_6H_5NH_2;C_6H_5R)\overset{dd Br_2}{\rightarrow} C_6H_2(Br)_3NH_3Cl_{tan}+C_6H_2(Br)_3OH
\downarrow $
$\Rightarrow n_{
C_6H_5OH }=n_{
C_6H_5NH_2 }=0,1 mol\Rightarrow C_{M(
C_6H_5OH )}=C_{M(
C_6H_5NH_2 )}=1M$
|
|
|
|
giải đáp
|
làm giúp mình bài này
|
|
|
|
amoni fomat:$HCOONH_4:x mol$, metyl amoni axetat :$CH_3COOH_3NCH_3 : y mol$, amoni axetat :$CH_3COONH_4 : z mol$ $ 2,5x+4,5y+3,5z=\frac{23,4}{18}=1,3$ $\Rightarrow 14.(
2,5x+4,5y+3,5z )=35x+63y+49z=18,2 (1)$ $63x+91y+77z=29,4 (2)$ $(2)-(1)\Rightarrow 28(x+y+z)=11,2\Rightarrow x+y+z=0,4\Rightarrow V=0,4.22,4=8,96 lit$
|
|