|
|
giải đáp
|
làm tý cho vui bà con ha
|
|
|
|
hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất? vì sao? A.n-butylamin :$CH_3-CH_2-CH_2-CH_2-NH_2$ B. tert butylamin :$(CH_3)_3C-NH_2$ C.metyl-n-propylamin :$CH_3-NH-CH_2-CH_2-CH_3$ D.đimetyl etylamin : $CH_3-CH_2-NH-CH_2-CH_3$ Nhiệt độ sôi cao nhất : $A>C>D>B$ do Luc Vandecvan
|
|
|
|
giải đáp
|
Góp vui bài này
|
|
|
|
Bài này có thể dùng nhiều các để giải ! Tôi dùng phương pháp bảo toàn electron ! Vì còn dư sắt nên trong dung dịch chỉ còn muối $Fe(NO_3)_2$ Ta coi hỗn hợp ban đầu chỉ gồm $Fe;O\Rightarrow $ $Fe-2e\rightarrow Fe^{2+}$ $2H^++O+2e\rightarrow H_2O$ $4H^++NO_3^-+3e\rightarrow NO+2H_2O$ Ta có : $n_{H^+}=n_{NO_3^-}=n_{HNO_3}=1,28 mol$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : $\begin{cases}56.n_{Fe phản ứng }+16.n_{O}=37-2,92 \\ 2.n_{Fe phản ứng }=2.n_{O}+\frac{3.(1,28-2.n_{O}) }{4}\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}56.n_{Fe phản ứng }+16.n_{O}=34,08 \\ 8.n_{Fe phản ứng }-2.n_{O}=3,84 \end{cases}$ $\Rightarrow \begin{cases}n_{Fe phản ứng }=0,54 mol \\ n_{O}=0,24 mol \end{cases}\Rightarrow n_{NO}=\frac{1,28-2.0,24}{4}=0,2 mol\Rightarrow V_{NO}=4,48 lit$
|
|
|
|
giải đáp
|
viết pt
|
|
|
|
$$[C_6H_7O_2(OH)_3]_n+2n(CH_3CO)_2O\overset{H_2SO_4}{\rightarrow}[C_6H_7O_2(OH)(OCOCH_3)_2]_n+2nCH_3COOH$$ $$[C_6H_7O_2(OH)_3]_n+3n(CH_3CO)_2O\overset{H_2SO_4}{\rightarrow}[C_6H_7O_2(OCOCH_3)_3]_n+3nCH_3COOH$$
|
|
|
|
giải đáp
|
tính
|
|
|
|
Ta có công thức phân tử của xenlulozo là : $(C_6H_{10}O_5)_n\Rightarrow M=162n$ $\Rightarrow 1000000\leqslant 162n\leqslant 2400000\Rightarrow 6172\leqslant n\leqslant 14814$ Ta có : $6172.5.10^{-10}\leqslant l\leqslant 14814.5.10^{-10}$ $\Rightarrow 30,86.10^{-7} mét\leqslant l\leqslant 74,07.10^{-7} mét$
|
|
|
|
giải đáp
|
so sánh giúp mình
|
|
|
|
-Thứ nhất là chất hữu cơ phải chứa nguyên tử cácbon trừ $CO,CO_2,$ muối cacbonat,muối hiđrocacbonat,cacbua kim loại -Thứ hai là trong hợp chất hữu cơ các nguyên tử cácbon không những tác dụng với các nguyên tử nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon đẫn đến hiện tượng đòng phân mà hợp chất vô cơ không có . -Ba là tính chất hóa học của hóa vô cơ thì cố định còn hóa hữu cơ thì tính chất và diễn biến vô cùng phức tạp dẫn đến việc tạo ra hỗn hợp các sản phẩn khác nhau
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm công thức cấu tạo
|
|
|
|
a)Gọi công thức là :$C_nH_{2n+2-2a}O\Rightarrow $ $$C_nH_{2n+2-2a}O+(\frac{3n-a}{2})O_2 \rightarrow nCO_2 + (n+1-a)H_2O$$
$0,01 mol \rightarrow 0,01.\frac{3n-a}{2} mol\rightarrow
0,01.n mol\rightarrow 0,01.(n+1-a) mol$ $\Rightarrow 0,01[\frac{3n-a}{2}-n]=0,1\Rightarrow n-a=20$ Vì $A$ là hợp chất hữu cơ no mạch hở chỉ chứa một nguyên tử Oxi $\Rightarrow a\leq 1$ *)Với $a=0\Rightarrow n=20\Rightarrow A:C_{20}H_{42}O$ *)Với $a=1\Rightarrow n=21\Rightarrow A:C_{21}H_{42}O$
Bạn kiểm tra kĩ đề bài đi nhé ! số liệu không hợp lí và $B$ không có cơ sở dể xác định !
|
|
|
|
giải đáp
|
công thức ptu
|
|
|
|
Gọi công thức trung bình của hai muối axit đồng đẳng cần tìm là : $C_\overline{n}H_{2\overline{n}+1}COONa\Rightarrow $ $2HCOONa\overset{+O_2}{\rightarrow} Na_2CO_3 + CO_2 + H_2O$ $0,01 mol 0,005 mol 0,005 mol 0,005 mol$ $2C_\overline{n}H_{2\overline{n}+1}COONa\overset{+O_2}{\rightarrow} Na_2CO_3 + (2\overline{n}+1)CO_2 + (2\overline{n}+1)H_2O$ $a mol 0,5a mol 0,5a(2\overline{n}+1) mol 0,5 a(2\overline{n}+1) mol$ a)Ta có : $m_{Na_2CO_3}=(0,005+0,5a)106=2,65\Rightarrow a=0,04 mol$ $\Rightarrow m_{CO_2}-m_{H_2O}=(44-18)[0,005+0,5.0,04(2\overline{n}+1)]=3,51$ $\Rightarrow \overline{n}=2,75\Rightarrow C_2H_5COONa ; C_3H_7COONa$ b)Ta có : $\begin{cases}n_{C_2H_5COONa}+n_{C_3H_7COONa}=0,04 \\ \frac{2.n_{C_2H_5COONa}+3.n_{C_3H_7COONa}}{0,04}=2,75 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{C_2H_5COONa}=0,01 mol \\ n_{C_3H_7COONa}=0,03 mol \end{cases}$ $\Rightarrow $\begin{cases}\%HCOONa=13,765\% \\ \%C_2H_5COONa=19,433\% \\\%C_3H_7COONa=66,802\% \end{cases}
|
|
|
|
giải đáp
|
hoa hoc 10! can gap
|
|
|
|
Các phương trình : $Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\uparrow$ $M+2HCl\rightarrow MCl_2+H_2\uparrow$ a)Ta có : $n_{H_2}=\frac{0,672}{22,4}=0,03 mol\Rightarrow n_{HCl}=0,06 mol$ $\Rightarrow \overline{M}_{Zn,M}=\frac{1,7}{0,03}=56,6667\Rightarrow M<56,667$ $\Rightarrow m_{HCl 10\%}=0,06.36,5.\frac{100}{10}=21,9 gam$ Ta lại có: $ \frac{1,7}{M}<\frac{1}{2}.\frac{36,5.10}{36,5.100}=0,05 mol\Rightarrow M>\frac{1,7}{0,05}\Rightarrow M>34$ $\Rightarrow 34<M<56,667\Rightarrow M=40\Rightarrow M:Ca$ b)Ta có :$\begin{cases}n_{Zn}+n_{Ca}=0,03 \\ 65.n_{Zn}+40.n_{Ca}=1,7 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{Zn}=0,02 mol \\ n_{Ca}=0,01 mol \end{cases}$ $m_{dd B}=m_{HCl 10\%}+m_{Zn+Ca}-m_{H_2}=21,9+1,7-2.0,03=23,54 gam$ $\Rightarrow \begin{cases}C\%_{ZnCl_2}=\frac{0,02.136.100}{23,54}=11,555\% \\ C\%_{CaCl_2}=\frac{0,01.111.100}{23,54}=4,715\% \end{cases}$
|
|
|
|
giải đáp
|
hỏi thêm bài nữa
|
|
|
|
Các pt phản ứng có thể xảy ra: $2Na+2H_2O\rightarrow 2NaOH+H_2\uparrow$ $CuSO_4+2NaOH\rightarrow Cu(OH)_2\downarrow+Na_2SO_4$ $Al_2(SO_4)_3+6NaOH\rightarrow 2Al(OH)_3\downarrow+3Na_2SO_4$ $Al(OH)_3+NaOH\rightarrow NaAlO_2+2H_2O$ $Cu(OH)_2\overset{t^0}{\rightarrow}CuO+H_2O$ $2Al(OH)_3\overset{t^0}{\rightarrow}Al_2O_3+3H_2O$ $CuO+H_2\rightarrow Cu+H_2O$ $Al_2O_3+6HCl\rightarrow 2AlCl_3+3H_2O$
|
|
|
|
giải đáp
|
mem mới xin hỏi
|
|
|
|
a)Các pt: $2Al+6HCl\rightarrow 2AlCl_3+3H_2\uparrow$
$Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\uparrow$
$2Al+2NaOH+2H_2O\rightarrow 2NaAlO_2+3H_2\uparrow$ b)Theo bài ra ta có: $\begin{cases}\frac{3}{2}.n_{Al}+n_{Mg}=\frac{8,96}{22,4} \\ \frac{3}{2}.n_{Al}=\frac{6,72}{22,4} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{Al}=0,2 mol \\ n_{Mg}=0,1 mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}\%m_{Al}=\frac{0,2.27}{0,2.27+0,1.24}.100=69,23\% \\ \%m_{Mg}=\frac{0,1.24}{0,2.27+0,1.24}.100=30,77\% \end{cases}$
|
|
|
|
giải đáp
|
so sánh và giải thích
|
|
|
|
a)Bạn vào tham khảo và bạn sẽ có câu trả lời: $http://hoa.hoctainha.vn/Thu-Vien/Ly-Thuyet/414/tinh-bot$ $http://hoa.hoctainha.vn/Thu-Vien/Ly-Thuyet/486/xenlulozo$ b)Vì cấu trúc của xenlulozo là mạch thẳng không phân nhánh , còn tinh bột thì ngược lại cho nên sợi bông vừa bền chắc vừa mềm mại hơn so với sợi bún khô, mì khô, miến khô.
|
|
|
|
giải đáp
|
dãy chuyển hoá học
|
|
|
|
$$Si\overset{NaOH+H_2O}{\rightarrow}Na_2SiO_3\overset{CO_2+H_2O}{\rightarrow}H_2SiO_3\overset{t^0}{\rightarrow}SiO_2$$ $Si+2NaOH+H_2O\rightarrow Na_2SiO_3+2H_2\uparrow$
$Na_2SiO_3+CO_2+H_2O\rightarrow H_2SiO_3+Na_2CO_3$
$H_2SiO_3\overset{t^0}{\rightarrow}SiO_2+H_2O$
|
|
|
|
giải đáp
|
xác đinh công thức cấu tạo
|
|
|
|
Ta có sơ đồ chuyển hóa sau: $$0,1 mol A\overset{0,3 mol H_2}{\rightarrow}B\overset{Na}{\rightarrow}0,1 mol H_2$$ $\Rightarrow A$ là anđehit chứa một nối đôi hoặc một vòng no và hai chức anđehit hay $A:C_nH_{2n-2}(CHO)_2$ Mặt khác $n_{Ag}=0,4 mol\Rightarrow n_A=0,1 mol\Rightarrow M_A=\frac{8,4}{0,1}=84\Rightarrow A:C_2H_2(CHO)_2$ $A:OHC-CH=CH-CHO ; B:HO-CH_2-CH_2-CH_2-CH_2-OH$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
một bài hoá ạ
|
|
|
|
a)Vì cấu trúc mạch xenlulozo là mạnh thẳng không phân nhánh , còn tinh bột có các mạnh amilopectin phân nhánh b)Bản chất của sợi bông là xenlulozo hay cacbonhydrat , nhưng $H_2SO_4$ đậm đặc có khả năng hút nước mạnh nên nó đã chuyển xenlulozo thành cacbon có màu đen .Còn $HCl $ bản chất là một axit nên thủy phân xenlulozo làm cho vải mủn dần .
|
|