|
|
giải đáp
|
tính the tich
|
|
|
|
Ta có sơ đồ chuyển hóa sau: $$(C_6H_{10}O_5)_n\overset{+nH_2O}{\rightarrow}nC_6H_{12}O_6\overset{enzim}{\rightarrow}2nC_2H_5OH$$ $\Rightarrow m_{C_2H_5OH}=10.1000.\frac{80}{100}.\frac{80}{100}.\frac{2.46.n}{162.n}=3634,5679 gam$ $\Rightarrow V=\frac{3634,5679}{0,789.1000}\approx 4,61 lit$
|
|
|
|
giải đáp
|
Một bạn trên fb hỏi
|
|
|
|
Ta có: $Fe-3e\rightarrow Fe^{3+}$ $O+2e\rightarrow O^{-2}$ $N^{+5}+3e\rightarrow NO$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta co: $$3.n_{Fe}=2.\frac{6,8-56.n_{Fe}}{16}+3.\frac{1,12}{22,4}\Rightarrow n_{Fe}=0,1 mol$$
|
|
|
|
giải đáp
|
ptpu
|
|
|
|
a)$$HO-C_6H_4-COOH+CH_3OH\overset{H_2SO_4}{\rightarrow}HO-C_6H_4-COOCH_3+H_2O$$ $$HOOC-C_6H_4-OH+(CH_3CO)_2O\rightarrow HOOC-C_6H_4-OOCCH_3+CH_3COOH$$ b)$$HO-C_6H_4-COOCH_3+2NaOH\rightarrow NaO-C_6H_4-COONa+CH_3OH+H_2O$$ $$HOOC-C_6H_4-OOCCH_3+3NaOH\rightarrow NaO-C_6H_4-COONa+CH_3COONa+2H_2O $$
|
|
|
|
giải đáp
|
Hóa học hữu cơ
|
|
|
|
$C_2H_5OH+2[O]\rightarrow CH_3COOH+H_2O$
$CH_3CHO+{O}\rightarrow CH_3COOH$
$CH_3COONa+HCl\rightarrow CH_3COOH+NaCl$
|
|
|
|
giải đáp
|
giải thích
|
|
|
|
Giải thích hiện tượng sau: a) Khi ăn cơm, nếu nhai kỹ sẽ thấy ngọt vì khi ta nhai thì một phần tinh bột đã bị chuyển thành đường mantozơ và glucozơ
b) Miếng cơm cháy vàng ở đáy nồi hơi ngọt hơn cơm ở phía trên vì dưới tác dụng của nhiệt thì tinh bột đã bị phân ra làm các mạch ngắn hơn (giống như crắcking vì nhiệt) nên khi nhai dưới tác dụng của lực cơ học (lực phân cắt của răng) và dưới tác dụng của nước miếng (là một loại men) sẽ dễ dàng chuyển thành đường mantozơ và glucozơ nên ta thấy ngọt hơn.
c) Nhỏ vài giọt dung dịch $I_2$ vào mặt cắt của quả chuối xanh thấy có màu xanh lục. Vì trong quả chuối xanh có chứa hồ tinh bột . Đó là một phản ứng màu đặc trưng của hồ tinh bột với iot
|
|
|
|
giải đáp
|
viết pt
|
|
|
|
Gai đoạn có thể dùng axit để xúc tác là : $(2),(3)$ \[C{O_2}\xrightarrow{{(1)}}{({C_6}{H_{10}}{O_5})_n}\xrightarrow{{(2)}}{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}}\xrightarrow{{(3)}}{C_6}{H_{12}}{O_6}\xrightarrow{{(4)}}{C_2}{H_5}OH\] \[6nC{O_2} + 5n{H_2}O\xrightarrow[{clorophin}]{{ánh sáng }}{({C_6}{H_{10}}{O_5})_n} + 6n{O_2} \uparrow \] $2({C_6}{H_{10}}{O_5})_n+nH_2O\xrightarrow[t^0]{amilaza}nC_{12}}{H_{22}}{O_{11}$ $$C_{12}}{H_{22}}{O_{11}+H_2O\overset{mantaza}{\rightarrow}C_6}{H_{12}}{O_6$$ \[{C_6}{H_{12}}{O_6}\xrightarrow[{30 - {{35}^0}C}]{{enzim}}2{C_2}{H_5}OH + 2C{O_2} \uparrow \]
|
|
|
|
giải đáp
|
tinh the tích
|
|
|
|
Một hỗn hợp gồm $N_2$ và $H_2$ có tỉ khối hơi đối với hiđro
là $4,9$. Cho hỗn hợp đi qua xúc tác nung nóng thu được hỗn hợp
mới có tỉ khối hơi đối với $H_2$ là $6,125$. Tìm $\%$ thể
tích $N_2$ tham gia phản ứng. $$N_2 + 3H_2 \rightleftharpoons 2NH_3$$ Từ phương trình ta thấy cứ một mol nitơ tham gia phản ứng thì số mol của hệ giảm đi hai mol . Giả sử ban đầu hỗn hợp gồm có một mol theo bài ra ta có: $\begin{cases}\frac{m_{hệ}}{n_{N_{2 bđ}}+n_{H_{2 bđ}}}=2.4,9 \\ \frac{m_{hệ}}{n_{N_{2 cb}}+n_{H_{2 cb}}+n_{NH_{3 cb}}}=2.6,125 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}\frac{28.n_{N_{2 bđ}}+2.(1-n_{N_{2 bđ}})}{1}=2.4,9 \\ \frac{n_{N_{2 cb}}+n_{H_{2 cb}}+n_{NH_{3 cb}}}{1}=\frac{4,9}{6,125} \end{cases}$ $\Rightarrow \begin{cases}n_{N_{2 bđ}}=0,3 mol \\ n_{N_{2 cb}}+n_{H_{2 cb}}+n_{NH_{3 cb}}=0,8 mol \end{cases}$ $\Rightarrow n_{N_2 pư}=\frac{1-0,8}{2}=0,1 mol\Rightarrow \%N_{2 pư}=\frac{0,1}{0,3}.100=33,33\%$
|
|
|
|
giải đáp
|
một bài hóa
|
|
|
|
Ta có : $HCl\rightarrow H^++Cl^-$ $Fe(NO_3)_3 \rightarrow Fe^{3+}+3NO_3^-$ $8H^++2NO_3^-+3e\rightarrow 2NO\uparrow+4H_2O$ $Fe^{3+}+1e\rightarrow Fe^{2+}$ $Fe-2e\rightarrow Fe^{2+}$ $Cu-2e\rightarrow Cu^{2+}$ Ta lại có : $n_{H^+}=0,4 mol;n_{Cl^-}=0,4 mol;n_{Fe^{3+}}=0,2 mol;n_{NO_3^-}=0,6 mol$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: $\frac{0,4.3}{8}+0,2=2.(n_{Fe}+n_{Cu})\Rightarrow (n_{Fe}+n_{Cu})=0,175 mol$ Vì $n_{Fe}:n_{Cu}=2:3\Rightarrow \begin{cases}n_{Fe}=0,07 mol \\ n_{Cu}=0,105 mol \end{cases}$ $\Rightarrow m_{muối}=56.n_{Fe^{2+}}+64.n_{Cu^{2+}}+35,5.n_{Cl^-}+62.n_{NO_3^- dư}$ $\Rightarrow m_{muối}=56.(0,2+0,07)+64.0,105+35,5.0,4+62.(0,6-0,1)=67,04 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
giải típ nhé
|
|
|
|
Gọi công thức của : $A:C_xH_yO_zN_t$ Ta có : $n_A=0,2 mol; n_{CO_2}=0,6 mol; n_{H_2O}=0,7 mol ; n_{N_2}=0,1 mol; n_{O_2 pư}=0,75 mol$ $\Rightarrow \begin{cases}x=3 \\ y=7 \\t=1 \end{cases}\Rightarrow A:C_3H_7O_zN$ $2C_3H_7O_zN+(9,5-z)O_2\rightarrow 6CO_2+7H_2O+N_2$ $\Rightarrow 0,1.(9,5-z)=0,75\Rightarrow z=2\Rightarrow A:C_3H_7O_2N$ $A$ tác dụng được với $HCl$ và $NaOH\Rightarrow A:H_2N-CH_2-CH_2-COOH$ $H_2N-CH(CH_3)-COOH ; CH_3-NH-CH_2-COOH ;CH_3-CH_2-COONH_4$
|
|
|
|
giải đáp
|
Mọi người cùng giải nào :
|
|
|
|
Ta có: $3H_2 + N_2 \rightleftharpoons 2NH_2$ Ban đầu: $0,5 0,5 0$ Phản ứng: $3x x 2x$ Cân bằng : $(0,5-3x) (0,5-x) 2x$ Theo bài ra thì : $2x=0,2 mol\Rightarrow x=0,1 mol\Rightarrow K_{cb}=\frac{[\frac{0,2}{0,5}]^2}{[\frac{0,2}{0,5}]^3.[\frac{0,4}{0,5}]}=3,125$ Gọi số mol nitơ cần tìm là : $n_{N_2}=y mol\Rightarrow H=90\%\Rightarrow $ *)Trường hợp $1$: Tính hiệu suất theo $H_2$ $3H_2 + N_2 \rightleftharpoons 2NH_2$ Cân bằng : $0,05 (y-0,15) 0,3$ $K_{cb}=\frac{[\frac{0,3}{0,5}]^2}{[\frac{0,05}{0,5}]^3.[\frac{y-0,15}{0,5}]}=3,125\Rightarrow y=57,57 lit$ *)Trường hợp $2$: Tính hiệu suất theo $N_2$ $3H_2 + N_2 \rightleftharpoons 2NH_2$ Cân bằng : $(0,5-2,7y) 0,1y 1,8y$ $K_{cb}=\frac{[\frac{1,8y}{0,5}]^2}{[\frac{0,5-2,7y}{0,5}]^3.[\frac{0,1y}{0,5}]}=\frac{[3,6y]^2}{[1-5,4y]^3.[0,2y]}=3,125 $ Vì : $5,4y<<1\Rightarrow [1-5,4y]^3\approx 1\Rightarrow y=0,048 lit$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài toán về Nito - Photpho(III).
|
|
|
|
Bài $1.$ Cân bằng phản ứng hóa học: $$3FeS+12HNO_3\rightarrow Fe(NO_3)_3+Fe_2(SO_4)_3+9NO+6H_2O$$
Bài $2.$ Thực hiện dãy chuyển hóa sau: $$P_2O_5\overset{+\,KOH\,dư}{\rightarrow}K_3PO_4\overset{+\,H_3PO_4}{\rightarrow}KH_2PO_4\overset{+\,KOH}{\rightarrow}K_2HPO_4$$ $P_2O_5+6KOH\rightarrow 2K_3PO_4+3H_2O$
$K_3PO_4+2H_3PO_4\rightarrow 3KH_2PO_4$
$KH_2PO_4+KOH\rightarrow K_2HPO_4+H_2O$
Bài $3.$ Hòa tan hoàn toàn $19,5$ gam một kim loại $M$ bằng axit nitric thu được $4,48$ lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Ta có : $N^{+5}+3e\rightarrow NO$ $n_{e nhận}=3.\frac{4,48}{22,4}=0,6 mol\Rightarrow $Áp dụng định luật bảo toàn điện tích trong dung dịch ta có : $n_{NO_3^-}=0,6 mol\Rightarrow m_{muối}=19,5+0,6.62=56,7 gam$
Bài $4.$ Cho $1,92$ gam $Cu$ vào $100$ ml dung dịch chứa $KNO_3 0,16M$ và dung dịch $HCl 0,4M$ sinh ra $V$ lít khí $NO$. Tìm $V=?$ (ở đktc). Ta có: $KNO_3\rightarrow K^++NO_3^-$ $HCl\rightarrow H^++Cl^-$ $3Cu+8H^++2NO_3^-\rightarrow 3Cu^{2+}+2NO\uparrow+4H_2O$ $n_{Cu}=0,03 mol ; n_{H^+}=0,04 mol ; n_{NO_3^-}=0,016 mol$ $\Rightarrow n_{NO}=0,01 mol\Rightarrow V=0,01.22,4=0,224 lit$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài toán về Nito - Photpho(II).
|
|
|
|
Bài $1:$ $3H_2+N_2\rightleftharpoons 2NH_3$ Theo tỉ lệ phản ứng trên thì cứ hai lít amoniăc tạo ra thì số lít của hệ sẽ giảm đi hai lít . Theo đề bài thì thể tích đã giảm là : $8+3-9=2 lit\Rightarrow $Thể tích $NH_3$ tạo ra là $2 lit$ . Nếu hiệu suất là $100\%$ thì thể tích $NH_3$ tạo ra là $\frac{16}{3} lit\Rightarrow H=\frac{2}{\frac{16}{3}}.100=37,5\%$ Bài $2:$ Ta có sơ đồ chuyển hóa sau: $Fe,FeS,FeS_2,S\overset{+HNO_3}{\rightarrow}Fe^{3+},SO_4^{2-}\overset{Ba(OH)_2}{\rightarrow}Fe(OH)_3,BaSO_4$ $25,6 gam 126,25 gam$ Ta giả định hỗn hợp ban đầu chỉ có : $Fe,S$ $\Rightarrow \begin{cases}56.n_{Fe}+32.n_S=25,6 \\ 107.n_{Fe}+233.n_S=126,25 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{Fe}=0,2 mol \\ n_S=0,45 mol \end{cases}$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: $3.0,2+6.0,45=3.n_{NO}\Rightarrow n_{NO}=1,1 mol\Rightarrow V=1,1 . 22,4=24,64 lit$ Bài $3:$ Cách suy nghĩ cũng như bài trên ! Ta có : $n_{NO}=\frac{1,344}{22,4}=0,06 mol$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: $3.n_{Fe}=2.n_O+3.n_{NO} (1)$ Theo bài ra ta có: $56.n_{Fe}+16.n_O=11,36 (2)$ Từ $(1),(2)\Rightarrow n_{Fe}=0,16 mol\Rightarrow m_{Fe(NO_3)_3}=242.0,16=38,72 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài toán về Nito - Photpho(I).
|
|
|
|
Bài $1:$ Ta có : $2Al+6HCl\rightarrow 2AlCl_3+3H_2\uparrow$ $Cu+HCl\rightarrow $không phản ứng $Al+HNO_{3 đặc nguội}\rightarrow $không phản ứng $Cu+4HNO_{3 đặc nguội}\rightarrow Cu(NO_3)_2+2NO_2\uparrow+2H_2O$ $m=27.\frac{2 . 3,36}{3 . 22,4}+64.\frac{1 . 6,72}{2 . 22.4}=12,3 gam$ Bài $2:$ Ta có : $n_{Mg}=\frac{3,6}{24}=0,15 mol ; n_X=\frac{2,24}{22,4}=0,1 mol$ $Mg-2e\rightarrow Mg^{2+}$ $N^{+5}+ne\rightarrow X$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: $0,15.2=0,1.n\Rightarrow n=3\Rightarrow X:NO$ Bài $3:$ $2Cu(NO_3)_2\overset{t^o}{\rightarrow}2CuO+4NO_2+O_2$ $2KNO_3\overset{t^o}{\rightarrow}2KNO_2+O_2$ Theo bài ra ta có: $\begin{cases}188.n_{Cu(NO_3)_2}+101.n_{KNO_3}=34,65 \\ \frac{(46.2.n_{Cu(NO_3)_2}+32.0,5.n_{Cu(NO_3)_2})+32.0,5.n_{KNO_3 }}{(2.n_{Cu(NO_3)_2}+0,5.n_{Cu(NO_3)_2})+0,5.n_{KNO_3}}=2.18,8 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{Cu(NO_3)_2}=0,05 mol \\ n_{KNO_3}=0,25 mol \end{cases}$ $\Rightarrow m_{Cu(NO_3)_2}=0,05.188=9,4 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài toán về Nito - Photpho.
|
|
|
|
Bài $1:$ Ta có các bán phản ứng sau: $Cu-2e\rightarrow Cu^{2+}$ $N^{+5}+e\rightarrow NO_2$ $N^{+5}+3e\rightarrow NO$ Theo bài ra ta có: $\begin{cases}n_{NO_2}+n_{NO}=\frac{8,96}{22,4} \\ 46.n_{NO_2}+30.n_{NO}=15,2 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{NO_2}=0,2 mol \\ n_{NO}=0,2 mol \end{cases}$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : $2.n_{Cu}=1.n_{NO_2}+3.n_{NO}=0,8 mol\Rightarrow m=64.\frac{0,8}{2}=25,6 gam$ Bài $2:$ Cũng áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : $n_{e do Cu,Mg,Al nhường}=0,01.3+0,04.1=0,07 mol\Rightarrow $ Mặt khác trong dung dich trung hòa về điên nên: $n_{NO_3^-}=0,07 mol\Rightarrow m_{muối}=1,35+m_{NO_3^-}=1,35+0,07.62=5,69 gam$ Bài $3:$ Ta có: $HNO_3\rightarrow H^++NO_3^-$ $H_2SO_4\rightarrow 2H^++SO_4^{2-}$ $3Cu+8H^++2NO_3^-\rightarrow 3Cu^{2+}+2NO\uparrow+4H_2O$ $n_{Cu}=\frac{3,84}{64}=0,06 mol ; n_{NO_3^-}=1.\frac{80}{1000}=0,08 mol$ a) $n_{H^+}=n_{NO_3^-}=0,08 mol ; n_{Cu}=0,06 mol$ $\Rightarrow V_1=0,02 . 22,4 lit$ b) $n_{H^+}=n_{HNO_3}+2.n_{H_2SO_4}=0,16 mol ; n_{NO_3^-}=0,08 mol ; n_{Cu}=0,06 mol$ $\Rightarrow V_2=0,04 . 22,4 lit\Rightarrow V_2=2V_1$
|
|
|
|
giải đáp
|
Hóa 11
|
|
|
|
Bạn vào thư viện của hoa.hoctainha.vn tìm trong : hóa học 11 phần nhóm nitơ - phốt pho
|
|