|
|
giải đáp
|
bài này hơi dài hơi khó
|
|
|
|
a)Các phương trình phản ứng: $2C_{n-1}H_{2n-1}COOH+2Na\rightarrow 2C_{n-1}H_{2n-1}COONa+H_2\uparrow$ $2C_mH_{2m+1}OH+2Na\rightarrow 2C_mH_{2m+1}ONa+H_2\uparrow$
$2C_{n-1}H_{2n-1}COOH+(3n-2)O_2\rightarrow 2nCO_2+2nH_2O$
$2C_mH_{2m+1}OH+3mO_2\rightarrow 2mCO_2+2(m+1)H_2O$
$CO_2+2NaOH\rightarrow Na_2CO_3+H_2O$
$BaCl_2+Na_2CO_3\rightarrow BaCO_3\downarrow+2NaCl$ b)$n_{H_2}=\frac{1}{2}.(n_A+n_B)=\frac{168.10^{-3}}{22,4}=7,5.10^{-3} mol\Rightarrow n_A+n_B=0,015 mol (1)$ $n_{BaCO_3}=n_{CO_2}=n.n_A+m.n_B=\frac{7,88}{197}=0,04 mol (2)$ Mặt khác: $M_A=M_B\Rightarrow 14n+32=14m+18\Rightarrow n=m-1 (3)$ Từ $(1),(2),(3)\Rightarrow \begin{cases}n_A+n_B=0,015 \\ n.n_A+m.n_B=0,04 \\n=m-1 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_A=0,005 mol \\ n_B=0,01 mol \\n=2 \\m=3 \end{cases}$ $A:CH_3COOH ; B:C_3H_7OH$
$*$Chú ý: Từ $(1),(2)\Rightarrow \frac{n.n_A+m.n_B}{n_A+n_B}=\frac{0,04}{0,015}=2,667\Rightarrow \overline{n,m}=2,667$ Kết hợp với $(3)\Rightarrow \begin{cases}n=2 \\ m=3 \end{cases}$ c)Ta có : $p=10.(n_A.M_A+n_B.M_B)=10.M_A.(n_A+n_B)=10.60.0,015=9 gam$ Vì $M_A=M_B$
|
|
|
|
giải đáp
|
một bài hiđrô cacbon no
|
|
|
|
Trước khi làm bài này các bạn chú ý rằng: Khi đốt ankan thì số mol nước nhiều hơn số mol $CO_2$ và hiệu của chúng chính là số mol ankan ban đầu Khi đốt anken thì số mol nước bằng số mol $CO_2$ Khi đốt ankin thì số mol $CO_2$ nhiều hơn số mol nước và hiệu của chúng chính là số mol ankin ban đầu a) -
Nếu tách $Z$ thu được hỗn hợp khí $B$. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp $B$
thu được số mol $H_2O$ nhiều hơn số mol $CO_2$ là $0,25 mol\Rightarrow B$ Có ít nhất một ankan -
Nếu tách $X$ thu được hỗn hợp $C$. Đốt cháy hỗn hợp $C$ thu được số mol
$CO_2$ nhiều hơn số mol $H_2O$ là $0,25 mol\Rightarrow C$ có chứa ít
nhất một ankin -Đốt cháy hoàn toàn
$22,4 lít$ hỗn hợp $A$(ở đktc) thu được số mol $CO_2$ bằng số mol
$H_2O\Rightarrow $\begin{cases}X : là ankan và n_X=0,25 mol \\ Y :
là anken và n_Y=0,5 mol \\ Z : là ankin và n_Z=0,25 mol
\end{cases} b)Theo bài ra ta có: $\begin{cases}\frac{0,25.M_X+0,5M_Y+0,25.M_Z}{0,25+0,5+0,25}=42
\\ \frac{0,25.M_X+0,5.M_Y}{0,25+0,5}=47,33
\\\frac{0,5.M_Y+0,25.M_Z}{0,5+0,25}=36,66 \end{cases}\Rightarrow
\begin{cases}M_X=58\Rightarrow X:C_4H_{10} butan \\ M_Y=42\Rightarrow
Y:C_3H_{6} propen \\M_Z=26\Rightarrow Z:C_2H_{2} etin \end{cases}$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình với
|
|
|
|
Gọi công thức của : $A:R_1COOH;B:R_2(COOH)_n$ Theo bài ra ta có: $\begin{cases}a+nb=0,5 mol\\ b+na=0,4 mol \\ a+b=0,3 mol\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}a=0,1 mol \\ b=0,2 mol \\n=2\end{cases} \Rightarrow $khi đó $A,B$ có dạng : $A:C_xH_{2x+1}COOH ; B : C_yH_{2y}(COOH)_2\Rightarrow $khi đố cháy thì : $n_{CO_2}=0,5 mol\Rightarrow 0,1.x+0,2(y+2)=0,5\Rightarrow x+2y=1\Rightarrow \begin{cases}x=1 \\ y=0 \end{cases}$ $\Rightarrow A:CH_3COOH ; B : HOOC-COOH$
|
|
|
|
giải đáp
|
hiđrô
|
|
|
|
Trước khi làm bài này các bạn chú ý rằng: Khi đốt ankan thì số mol nước nhiều hơn số mol $CO_2$ và hiệu của chúng chính là số mol ankan ban đầu Khi đốt anken thì số mol nước bằng số mol $CO_2$ Khi đốt ankin thì số mol $CO_2$ nhiều hơn số mol nước và hiệu của chúng chính là số mol ankin ban đầu a) -
Nếu tách $Z$ thu được hỗn hợp khí $B$. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp $B$
thu được số mol $H_2O$ nhiều hơn số mol $CO_2$ là $0,25 mol\Rightarrow B$ Có ít nhất một ankan - Nếu tách $X$ thu được hỗn hợp $C$. Đốt cháy hỗn hợp $C$ thu được số mol $CO_2$ nhiều hơn số mol $H_2O$ là $0,25 mol\Rightarrow C$ có chứa ít nhất một ankin -Đốt cháy hoàn toàn
$22,4 lít$ hỗn hợp $A$(ở đktc) thu được số mol $CO_2$ bằng số mol $H_2O\Rightarrow $\begin{cases}X : là ankan và n_X=0,25 mol \\ Y : là anken và n_Y=0,5 mol \\ Z : là ankin và n_Z=0,25 mol \end{cases} b)Theo bài ra ta có: $\begin{cases}\frac{0,25.M_X+0,5M_Y+0,25.M_Z}{0,25+0,5+0,25}=42 \\ \frac{0,25.M_X+0,5.M_Y}{0,25+0,5}=47,33 \\\frac{0,5.M_Y+0,25.M_Z}{0,5+0,25}=36,66 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}M_X=58\Rightarrow X:C_4H_{10} butan \\ M_Y=42\Rightarrow Y:C_3H_{6} propen \\M_Z=26\Rightarrow Z:C_2H_{2} etin \end{cases}$
|
|
|
|
giải đáp
|
Viết phưng trình pu
|
|
|
|
Với saccarozơ: *)Hiện tượng: Kết tủa $Cu(OH)_2$ tan trong dung dịch saccarozơ cho dung dịch màu xanh lam. Giải
thích: Là một poliol có nhiều nhóm $OH$ kề nhau nên saccarozơ đã phản
ứng với $Cu(OH)_2$ sinh ra phức đồng-saccarozơ tan có màu xanh lam. \[2{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + Cu{(OH)_2} \to {({C_{12}}{H_{21}}{O_{11}})_2}Cu + 2{H_2}O\] *)$C_{12}H_{22}O_{11}+AgNO_3\overset{NH_3,t^0}{\rightarrow}$Không phản ứng *)${C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + {H_2}O\xrightarrow{{{H^ + },{t^0}}}{C_6}{H_{12}}{O_6} + {C_6}{H_{12}}{O_6}$ $saccarozơ glucozơ fructozơ$ Với mantozơ: *)Hiện tượng: Kết tủa $Cu(OH)_2$ tan trong dung dịch mantozơ cho dung dịch màu xanh lam. Giải
thích: Là một poliol có nhiều nhóm $OH$ kề nhau nên mantozơ đã phản
ứng với $Cu(OH)_2$ sinh ra phức đồng-mantozơ tan có màu xanh lam. \[2{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + Cu{(OH)_2} \to {({C_{12}}{H_{21}}{O_{11}})_2}Cu + 2{H_2}O\] *)$C_{12}{H_{22}}{O_{11}+2AgNO_3+3NH_3+H_2O\rightarrow C_{11}}{H_{21}}O_{10}COONH_4+2Ag\downarrow+2NH_4NO_3$ *)${C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + {H_2}O\xrightarrow{{{H^ + },{t^0}}}{C_6}{H_{12}}{O_6} + {C_6}{H_{12}}{O_6}$ $mantozơ glucozơ glucozơ$
|
|
|
|
giải đáp
|
khối lượng gam kết tủa
|
|
|
|
${C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + {H_2}O\xrightarrow{{{H^ + },{t^0}}}{C_6}{H_{12}}{O_6} + {C_6}{H_{12}}{O_6}$ $saccarozơ glucozơ fructozơ$ $n_{Ag}=2.n_{ glucozơ}=2.n_{saccarozơ}=2.\frac{34,2}{342}=0,2 mol\Rightarrow m_{Ag}=21,6 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
hoa hoc 10
|
|
|
|
Theo bài ra thì kim loại cần tìm đứng trước hiđro trong đãy điện hóa vì phản ứng được với $H_2SO_4$ và phản ứng cho hai khí có thể tích bằng nhau nên kim loại đó phải đa hóa trị ! Giả sử kim loại đó có hai hóa trị là $n,m\Rightarrow $ ta có : $3M+2nHNO_3\rightarrow M(NO_3)_n+nNO\uparrow+nH_2O$ $a mol \frac{an}{3} mol$ $2M+mH_2SO_4\rightarrow M_2(SO_4)_m+mH_2\uparrow$ $a mol \frac{am}{2}$ Theo bài ra ta có: $\frac{an}{3} =\frac{am}{2} \Rightarrow \frac{n}{m}=\frac{3}{2}\Rightarrow \begin{cases}n=3 \\ m=2 \end{cases}$ Mặt khác : $\frac{m_{M(NO_3)_3}}{m_{MSO_4}}=\frac{159,21}{100}\Rightarrow \frac{M+186}{M+96}=\frac{159,21}{100}\Rightarrow M=56\Rightarrow M:Fe$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập về chất khí CO(III).
|
|
|
|
Gọi số mol của ba chất trong hỗn hợp $X$ lần lượt là : $x,y,z\Rightarrow $Tổng số mol electron mà $X$ nhường là: $n_{e nhường}=3x+13y+4z mol$.Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :$n_{NO_2}=3x+13y+4z$ Theo bài ra ta có: $\begin{cases}56x+180y+12z=28,8 \\ (3x+13y+4z)+(y+z)=\frac{57,12}{22,4} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}56x+180y+12z=28,8 \\ 3x+14y+5z=2,55 \end{cases}\Rightarrow x+3y=\frac{113,4}{244}$ $\Rightarrow m_{Fe(NO_3)_3}=242.(x+3y)=242.\frac{113,4}{244}=112,47\Rightarrow chọn : D$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập về chất khí CO(II).
|
|
|
|
bài 19) Ta có: $\begin{cases}n_{FeO}+n_{Fe_2O_3}=0,12 \\ 72.n_{FeO}+160.n_{Fe_2O_3}-16.n_{CO_2}=14,352 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{FeO}=0,03 mol \\ n_{Fe_2O_3}=0,09 mol \end{cases}$ $Fe^{2+}-1e\rightarrow Fe^{3+}$ $C^{+2}-2e\rightarrow C^{+4}$ $N^{+5}+3e\rightarrow N^{+2}$ $n_{e nhường}=0,03+2.0,138=0,306 mol$ Áp dụngdđịnh luật bảo toàn electron ta có: $n_{NO}=\frac{3,06}{3}=0,102\Rightarrow V\approx 2,285\Rightarrow Chọn : C$ bài 20) Ta có : $C^{+2}-2e\rightarrow C^{+4}$ $N^{+5}+1e\rightarrow N^{+4}$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có $n_{NO_2}=2.n_{CO}=\frac{4,368}{22,4}=0,195 mol\Rightarrow n_{CO}=0,0975 mol$ $\Rightarrow m=10,44+16.0,0975=12 gam\Rightarrow Chọn : A$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập về chất khí CO(I).
|
|
|
|
bài 1) Ta có : $n_{CO}=\frac{4,48}{22,4}=0,2 mol$ Theo bài ra ta có :$\begin{cases}n_{CO}+n_{CO_2}=0,2 mol \\ \frac{28.n_{CO}+44.n_{CO_2}}{n_{CO}+n_{CO_2}}=20.2 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{CO}=0,05 mol\\ n_{CO_2}=0,15 mol \end{cases}\Rightarrow \%CO_2=75\%$ $\Rightarrow n_{Fe}=\frac{8-16.0,15}{56}=0,1 mol\Rightarrow Fe_xO_y\Rightarrow \frac{x}{y}=\frac{0,1}{0,15}=\frac{2}{3}\Rightarrow Fe_2O_3$ $\Rightarrow Chọn :C Fe_2O_3;75\%$
bài 2) $n_{Fe_2O_3}=\frac{16}{160}=0,1 mol\Rightarrow n_{Fe_2O_3}=n_{Fe_2(SO_4)_3}\Rightarrow m_{Fe_2(SO_4)_3}=0,1. 400=40 gam$ $\Rightarrow Chọn : A 40 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
zải
|
|
|
|
$A,B$ nằm trong cùng một nhóm,ỏ hai chu kì liên tiếp
nhau.biết tổng số protron của chúng là : $P_A+P_B=32\Rightarrow P_A\leq \frac{32-8}{2}\Rightarrow P_A\leq 12\Rightarrow A,B\Rightarrow \begin{cases}P_A+P_B=32 \\ P_B-P_A=8 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}P_A=12 \\ P_B=20 \end{cases}$ $\Rightarrow \begin{cases}A=Mg \\ B=Ca \end{cases}$
|
|
|
|
giải đáp
|
đố mọi người nhé
|
|
|
|
Phương trình điện phân: $4AgNO_3+2H_2O\overset{đpdd}{\rightarrow}4Ag\downarrow+4HNO_3+O_2\uparrow$ $x mol x mol $ $2Cu(NO_3)_2+2H_2O\overset{đpdd}{\rightarrow}2Cu\downarrow+4HNO_3+O_2\uparrow$ $y mol y mol $ $t=5.60.60=18000 (s)\Rightarrow \begin{cases}x+2y=\frac{I.t}{F} \\ 108x+64y=6,36 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x+2y=\frac{0,429.18000}{96500} \\ 108x+64y=6,36 \end{cases}$ $\Rightarrow \begin{cases}x=0,05 mol \\ y=0,15 mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{Ag(NO)_3ban đầu}=\frac{0,05.(200+250)}{250}=0,09 mol \\ n_{Cu(NO_3)_2ban đầu}=\frac{0,15.(200+250)}{250}=0,27 mol \end{cases}$ $\Rightarrow \begin{cases}C_{M(Ag(NO)_3ban đầu)}=\frac{0,09}{200}.1000=0,45M \\ C_{M(Cu(NO_3)_2ban đầu)}=\frac{0,27}{250}.1000=1,08M \end{cases}$
|
|
|
|
giải đáp
|
anh chị giúp em với nhé
|
|
|
|
Phương trình phản ứng : $2K+2HCl\rightarrow 2KCl+H_2\uparrow$ $x mol 0,5x mol$ $Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\uparrow$ $y mol y mol $ a)$n_{H_2}=\frac{3,36}{22,4}=0,15 mol\Rightarrow \begin{cases}39x+24y=6,3 \\ 0,5x+y=0,15 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,1 mol \\ y=0,1 mol \end{cases}$ $\Rightarrow \begin{cases}\%K=\frac{0,1.39}{6,3}.100 \\ \%Mg=\frac{0,1.24}{6,3}.100 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}\%K=61,9\% \\ \%Mg=38,1\% \end{cases}$ b)$n_{HCl}=n_K+2n_{Mg}=0,1+2.0,1=0,3 mol\Rightarrow m_{HCl}=0,3.36,5=10,95 gam$ $\Rightarrow m_{HCl 5\%}=10,95.\frac{100}{5}=219 gam\Rightarrow m_{dd}=m_K+m_{Mg}+m_{HCl 5\%}-m_{H_2}$ $\Rightarrow m_{dd}=6,3+219-2.0,15=225 gam\Rightarrow \begin{cases}\%KCl=\frac{0,1.74,5}{225}.100=3,311\% \\ \%MgCl_2=\frac{0,1.95}{225}.100=4,222\%\end{cases}$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình với mọi người nhé. cảm ơn nhé
|
|
|
|
a)Gọi công thức trung bình của hai este là : $RCOOR_1\Rightarrow RCOOR_1+NaOH\rightarrow RCOONa+R_1OH$ $\Rightarrow n_{RCOOR_1}=n_{NaOH}=\frac{12}{40}=0,3 mol\Rightarrow M_{RCOOR_1}=\frac{22,2}{0,3}=74\Rightarrow M_R+M_{R_1}=30 (1)$ Mặt khác : $M_{RCOONa}=\frac{21,8}{0,3}=72,6667\Rightarrow M_R=5,6667\Rightarrow $Trong hai este phải chứa hai gốc axit khác nhau ! Từ $(1)\Rightarrow $Hai este phải tìm là : $HCOOCH_2CH_3;CH_3COOCH_3$ b)$\begin{cases}n_{HCOOCH_2CH_3}+n_{CH_3COOCH_3}=0,3 mol \\ 68.n_{HCOONa}+82.n_{CH_3COONa}=21,8 gam \end{cases}$ $\Rightarrow \begin{cases}n_{HCOOCH_2CH_3}=0,2 mol \\ n_{CH_3COOCH_3}=0,1 mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}\%HCOOCH_2CH_3=\frac{0,2}{0,2+0,1}.100=66,67\% \\ \%{CH_3COOCH_3}=\frac{0,1}{0,1+0,2}.100=33,33\% \end{cases}$ Chú ý : Khi hai chất là đòng phân của nhau thì $\%$ khối lượng cũng chính là $\%$ số mol
|
|
|
|
giải đáp
|
cháu
|
|
|
|
a) Xác định $R$ oxit cao nhất của $R: R_2O_x$ $\frac{2R}{16x} = \frac{52,94}{47,06}$ $847,04x = 94,12R\Rightarrow R=9x$ Vì $R$ là kim loại nên : $x=1,2,3\Rightarrow $ Kẻ bảng có thể xác định $R$ là $Al$ b) Xác định nguyên tố $X$ và công thức muối $n_{Al_2O_3}=\frac{20,4}{102}=0,2 mol$ Gọi công thức của axit là $HX$ vì $X$ thuộc nhóm $VII\Rightarrow m_{HX}\frac{246,6.17,76}{100}=43,796 gam$ $Al_2O_3+6HX\rightarrow 2AlX_3+3H_2O$ $n_{HX}=6.0,2=1,2 mol\Rightarrow M_{HX}=\frac{43,796}{1,2}=36,5\Rightarrow X:Cl$ Công thức muối $AlCl_3$; $C\%AlCl_3 =\frac{n_{AlCl_3}.M_{AlCl_3}}{m_{Al_2O_3}+246,6}.100= 20\%$
|
|