|
|
bình luận
|
sự điện li :)) NaCO3 ??? (Na2CO3 hay NaHCO3 ???) khác nhau một trời một vực !!!
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Sự điện li
|
|
|
|
Các chất điện li yếu là các chất trong dung dịch chỉ điên li một phần $\Rightarrow D:$ là đáp án đúng
Chú ý bạn có thể làm bằng phương pháp loại trừ nếu bạn biết các chất điện li mạnh Trong bài này các chất điện li mạnh là : $CuSO_4;NaNO_3;Ba(OH)_2\Rightarrow A,B,C:$loại $\Rightarrow D:$là đáp án đúng
|
|
|
|
giải đáp
|
sự điện li
|
|
|
|
Chất điên li mạnh là chất điện li trong dung dịch phân li thành các ion gần như hoàn toàn $\Rightarrow C:$ là đáp án đúng
|
|
|
|
giải đáp
|
trắc nghiệm hóa nè
|
|
|
|
Để các chất tồn tại trong một dung dịch thì các ion trong dung dịch không phản ứng với nhau để tạo ra các sản phẩm mới (chất kết tủa,chất dễ bay hơi và chất điện li yếu). $\Rightarrow D:$là đáp án đúng
|
|
|
|
giải đáp
|
làm như thế nào nhỉ
|
|
|
|
Dung dịch làm xanh quỳ tím là dung dịch có môi trường kiềm $(pH>7)$ Các dung dịch bazo tan và dung dịch muối được tạo ra bởi bazơ mạnh và axit yếu đều có $pH>7$ Suy ra các dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là:
$Na_2CO_3;CH_3COONa;K_2S\Rightarrow C:$là đáp án đúng
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
BÀI TẬP HÓA 11 Đề nghị bạn lần sau chỉ hỏi mỗi bài từ 1 đến 2 câu !!!
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
sự điện li :))
|
|
|
|
Đề nghị bạn lần sau chỉ hỏi mỗi bài từ $1$ đến $2$ câu !!! Câu $1:$ $C_2H_5OH<CH_3COOH<NaCl<Na_2SO_4$ Câu $2:$ $pH=1$ Câu $3:$ $Axit$ Câu $4:$ $Trung tính $ Câu $5:$ $B$ Câu $6:$ $B$ Câu $7:$ $B$ Câu $8:$ $C$ Câu $9:$ $NaOH;Fe(OH)_2$ Câu $10:$Xem lại đề bài !!! Đề nghị bạn lần sau chỉ hỏi mỗi bài từ $1$ đến $2$ câu !!!
|
|
|
|
bình luận
|
sự điện li :)) Bạn không nên hỏi nhiều câu trong một bài ! Bạn nên chỉ hỏi mỗi bài từ 1 đến 2 câu hỏi nhỏ mà thôi !
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
11 hóa
|
|
|
|
Câu $1:FeCO_3;Fe_3O_4$ $FeCO_3;Fe_3O_4\overset{+HNO_{3 đn}}{\rightarrow}Fe(NO_3)_3+NO_2 (nâu đỏ )$ $Fe\overset{+HNO_{3 đn}}{\rightarrow}$ không phản ứng vì bị thụ động
Câu $2:Fe_2O_3$ $Fe;FeO;Fe(OH)_2\overset{+HNO_{3 loãng}}{\rightarrow}Fe(NO_3)_3+NO$
|
|
|
|
giải đáp
|
tính giá trị m
|
|
|
|
Gọi công thức trung bình $X:C_\overline{n}H_{2\overline{n}+1}CH_2OH ; n_X=x mol$ $\Rightarrow C_\overline{n}H_{2\overline{n}+1}CH_2OH\overset{+CuO}{\rightarrow}C_\overline{n}H_{2\overline{n}+1}CHO+H_2O$ $x x x$ $\Rightarrow \frac{(14\overline{n}+30)x+18x}{x+x}=2.13,75\Rightarrow \overline{n}=0,5\Rightarrow HCH_2OH ; CH_3CH_2OH$ $\Rightarrow n_{HCH_2OH} = n_{CH_3CH_2OH} =0,5x mol$
$HCHO\overset{+Ag_2O}{\rightarrow}4Ag\downarrow$ $0,5x 2x$ $CH_3CHO\overset{+Ag_2O}{\rightarrow}2Ag\downarrow$ $0,5x x$ $\Rightarrow 3x=\frac{64,8}{108}\Rightarrow x=0,2 mol\Rightarrow m=0,2(14\overline{n}+32)=7,8 gam$ $\Rightarrow B:$là đáp án đúng
|
|
|
|
giải đáp
|
sự điện li
|
|
|
|
Các chất điện li là: $KAl(SO_4)_2.12H_2O\rightarrow K^++Al^{3+}+2SO^{2-}+12H_2O$
$CH_3COOH \rightleftharpoons CH_3COO^-+H^+$
$ Ca(OH)_2\rightarrow Ca^{2+}+2OH^-$
$CH_3COONH_4\rightarrow CH_3OO^-+NH_4^-$
$\Rightarrow B:$là đáp án
|
|
|
|
sửa đổi
|
sự điện li
|
|
|
|
sự điện li Cho các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ) , CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li làA. 3B. 4 C. 5 D. 2
sự điện li Cho các chất: $KAl(SO _4) _2.12H _2O, C _2H _5OH, C _{12 }H _{22 }O _{11 } (saccarozơ) $$CH _3COOH, Ca(OH) _2, CH _3COONH _4 $. Số chất điện li là $A. 3 $$B. 4 $ $C. 5 $ $D. 2 $
|
|
|
|
bình luận
|
Bài tập 15. m_sau=m_trước cộng m_CO2 cộng m_H2O - m_CaCO3 =>m_trước-m_sau=....
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
Bài tập 15. m_sau=m_trước m_CO2 m_H2O-m_CaCO3 =>m_trước-m_sau=....
|
|
|
|
|
|