|
|
|
|
sửa đổi
|
giải hộ em
|
|
|
|
giải hộ em Rót 200g dung dịch NaOH 8% vào 150 ml dung dịch $AlCl_{3} $ 10,68% thu được dung dịch X. Thêm m(g) HCl 18,25% vào X thu được 1,17(g) kết tủa và dung dịch Y. Tính $C _{M} $ của NaCl trong Y.
giải hộ em Rót $200 g $ dung dịch $NaOH 8 \% $ vào $150 g$ dung dịch $AlCl_{3} 10,68 \% $ thu được dung dịch $X $. Thêm $m(g) HCl 18,25 \% $ vào $X $ thu được $1,17(g) $ kết tủa và dung dịch $Y $. Tính $C \% $ của $NaCl $ trong $Y $.
|
|
|
|
giải đáp
|
giải hộ em
|
|
|
|
$n_{NaOH}=\frac{200.8}{40.100}=0,4 mol;n_{AlCl_3}=\frac{150.10,68}{133,5.100}=0,12 mol$ $AlCl_3+3NaOH\rightarrow Al(OH)_3\downarrow+3NaCl$ $0,12 0,36 0,12 0,36$ $Al(OH)_3+NaOH\rightarrow NaAlO_2+2H_2O$ $0,04 0,04 0,04$ $\Rightarrow X:n_{NaCl}=0,36 mol;n_{NaAlO_2}=0,04 mol$ $HCl+NaAlO_2\rightarrow NaCl+Al(OH)_3\downarrow (1)$ $3HCl+Al(OH)_3\rightarrow AlCl_3+3H_2O (2)$ *)Nếu chỉ có $(1)$ xảy ra : $\Rightarrow n_{HCl}=n_{NaCl}=n_{Al(OH)_3\downarrow}=\frac{1,17}{78}=0,015 mol\Rightarrow m_{NaCl}=58,5.(0,36+0,015)$ $m_{NaCl}=21,9375 gam;m_Y=200+150-(0,12-0,04) .78+(\frac{0,015.36,5.100}{18,25}-1,17)$ $\Rightarrow m_Y=345,59 gam\Rightarrow \%m_{NaCl}=6,35\%$ *)Có phản ứng $(2)$ tương tự các bạn tự xét nhé
|
|
|
|
sửa đổi
|
Tìm nồng độ axit.
|
|
|
|
$$Mg\rightarrow Mg^2++2e$$$$N^{5+}+3e\rightarrow N^{2+ }$$$$N^{5+}+8e\rightarrow N^{3-}$$$$Bảo toàn e: 2\times nMg = 3\times nNO + 8\times nNH_{4}NO_{3}$$$$\Leftrightarrow 0,07\times 2 = 0,02\times 3 + 8\times nNH_{4}NO_{3}$$$$\Rightarrow nNH_{4}NO_{3} = 0,01$$Bảo toàn N:$$nHNO_{3} = 2\times nMg + nNO +2\times nNH_{4}NO_{3}$$$$=2\times 0,07+0,02+2\times 0,01$$=0,18 (mol)$$\Rightarrow a = 0,18\div 0,5 = 0,36 $$
$Mg-2e\rightarrow Mg^{ 2+}$ $N^{5+}+3e\rightarrow N^{2+ }(NO)$ $N^{5+}+8e\rightarrow N^{3-}(NH_4NO_3)$Áp dụng định luật bảo toàn electron: $2n_{Mg} = 3n_{NO} + 8n_{NH_{4}NO_{3}} $$\Leftrightarrow 0,07\times 2 = 0,02\times 3 + 8\times n_{NH_{4}NO_{3}} \Rightarrow n_{NH_{4}NO_{3}} = 0,01 mol$Áp dụng ĐLBT nguyên tử nitơ:$\Rightarrow n_{HNO_{3}} = 2\times n_{Mg} + n_{NO} +2\times n_{NH_{4}NO_{3}} $$=2\times 0,07+0,02+2\times 0,01 =0,18 (mol)$$\Rightarrow a = \frac{0,18}{0,5}= 0,36 $
|
|
|
|
giải đáp
|
Tìm khối lượng muối.
|
|
|
|
Cách $2:$ Ta có : $m=m_{oxit}+m_{HCl}+m_{H_2SO_4}-m_{H_2O}$ $=24+0,4.36,5+0,2.98-(\frac{0,4}{2}+0,2).18=51 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
Tìm khối lượng muối.
|
|
|
|
$HCl\rightarrow H^+ + Cl^-$ $0,4 0,4 0,4$ $H_2SO_4\rightarrow 2H^++SO_4^{2-}$ $0,2 0,4 0,2$ $\Rightarrow n_{H^+}=0,8 mol$ $Fe_2O_3+6H^+\rightarrow 2Fe^{3+}+3H_2O$ $x 6x 2x$ $CuO+2H^+\rightarrow Cu^{2+}+H_2O$ $y 2y y$ Theo bài ra ta có: $\begin{cases}6x+2y=0,8 \\ 160x+80y=24 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,1 mol \\ y=0,1 mol \end{cases}$ $\Rightarrow m=m_{Fe^{3+}}+m_{Cu^{2+}}+m_{Cl^-}+m_{SO_4^{2-}}=0,2.56+0,1.64+0,4.35,5+0,2.96$ $\Rightarrow m=51 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp em các pro nhá
|
|
|
|
$AlCl_3+3NH_3+3H_2O\rightarrow 3NH_4Cl+Al(OH)_3\downarrow$ $FeCl_3+3NH_3+3H_2O\rightarrow 3NH_4Cl+Fe(OH)_3\downarrow$ $2Al(OH)_3\rightarrow Al_2O_3+3H_2O$ $2Fe(OH)_3\rightarrow Fe_2O_3+3H_2O$ $Fe_2O_3+3H_2\rightarrow 2Fe+3H_2O$ $\Rightarrow Chất rắn :Fe;Al_2O_3$
|
|
|
|
giải đáp
|
các pro giúp em nhá
|
|
|
|
$NaOH\rightarrow Na^++OH^-$ $0,2x 0,2x$ $KOH\rightarrow K^++OH^-$ $0,1 0,1$ $CO_2 + 2OH^-\rightarrow CO_3^{2-}+H_2O$ $\frac{5,6}{22,4} (0,2x+0,1)$ $\Rightarrow (0,2x+0,1)=2.0,25\Rightarrow x=2$
|
|
|
|
giải đáp
|
Khối lượng kết tủa.
|
|
|
|
Câu $1$ $KOH\rightarrow K^++OH^-$ $Mg^{2+}+2OH^-\rightarrow Mg(OH)_2\downarrow$ $0,15 0,15$ $Zn^{2+}+4OH^-\rightarrow ZnO_2^{2-}+2H_2O$ $m=0,15.58=8,7 gam$ Câu $2$ $H_2SO_4\rightarrow 2H^++SO_4^{2-}$ $a 2a a$ $Ba(OH)_2\rightarrow Ba^{2+}+2OH^-$ $b b 2b$ $H^+ + OH^-\rightarrow H_2O$ $2a 2a$ $Ba^{2+}+SO_4^{2-}\rightarrow BaSO_4\downarrow$ $a a a $ Vì $pH=13\Rightarrow [OH^-]=0,1 M$ Theo bài ra ta có: $\begin{cases}\frac{1000(2b-2a)}{200+200} = 0,1\\ a=\frac{46,6}{233} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}a=0,2 mol \\ b=0,22 mol \end{cases}$
|
|
|
|
giải đáp
|
một bạn trên facebook hỏi
|
|
|
|
$Ca(NO_3)_2 \rightarrow 2N$ $164 \rightarrow 28$
Giả sử ban đầu có $100 gam $ phân đạm
$\Rightarrow m_N=\frac{60.100}{100}.\frac{28}{164}=10,24 gam\Rightarrow \%N=10,24\%$
|
|
|
|
giải đáp
|
một bạn trên facebook hỏi
|
|
|
|
Chúng ta dùng $Ba(OH)_2$ *)$Ba(OH)_2+(NH_4)_2SO_4\rightarrow BaSO_4\downarrow+2NH_3\uparrow+2H_2O$ Có kết tủa trắng và có khí mùi khai bay ra suy ra dung dịch $(NH_4)_2SO_4$ *)$Ba(OH)_2+FeSO_4\rightarrow BaSO_4\downarrow+Fe(OH)_2\downarrow$ $4Fe(OH)_2+O_2+2H_2O\rightarrow 4Fe(OH)_3\downarrow$ Có kết tủa trắng ánh xanh và một phần bị hóa nâu suy ra $FeSO_4$ *)$Ba(OH)_2+2NH_4NO_3\rightarrow Ba(NO_3)_2+2NH_3\uparrow+2H_2O$ Chỉ có khí mùi khai bay ra suy ra dung dịch $NH_4NO_3$ *)$Ba(OH)_2+Zn(NO_3)_2\rightarrow Ba(NO_3)_2+Zn(OH)_2\downarrow$ $Zn(OH)_2+Ba(OH)_2\rightarrow BaZnO_2+2H_2O$ Có kết tủa keo trắng bị tan trong $Ba(OH)_2\Rightarrow $ dung dịch $Zn(NO_3)_2$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
một bạn trên facebook hỏi
|
|
|
|
Tripeptit có ba liên kết peptit do đó các công thức của tripeptit là: $G-A-Ph ; G-Ph-A ; Ph-G-A$
|
|
|
|
giải đáp
|
một bạn trên facebook hỏi
|
|
|
|
Fomalin là dung dịch có được khi $HCHO$ tan trong nước .Ở nhiệt độ phòng $HCHO$ ở trạng thái khí .Khả năng tan tối đa trong nước là $38\%.$ Tức là khi $HCHO$ tan trong nước đạt được $38\%$ thì không còn khả năng tan thêm nữa và tại đó cũng chính là dung dịch fomalin tuyệt đối !
|
|
|
|
giải đáp
|
tính phần trăm?
|
|
|
|
$D$ gồm hai oxit nên $D:MgO;Fe_2O_3$ Gọi số mol của $n_{Mg}=x mol;n_{Fe}=y mol$ $Mg+CuCl_2\rightarrow Cu\downarrow+MgCl_2$ $x x x x$ $Fe+CuCl_2\rightarrow Cu\downarrow+FeCl_2$ $y_1 y_1 y_1 y_1$ $MgCl_2+2NaOH\rightarrow Mg(OH)_2\downarrow+2NaCl$ $x x$ $FeCl_2+2NaOH\rightarrow Fe(OH)_2\downarrow+2NaCl$ $y_1 y_1$ $Mg(OH)_2\rightarrow MgO+H_2O$ $x x$ $2Fe(OH)_2+0,5O_2\rightarrow Fe_2O_3+2H_2O$ $y_1 0,5y_1$ Theo bài ra ta có: $\begin{cases}24x+56y=1,58 \\ 64(x+y_1)+56(y-y_1)=1,92 \\40x+160.0,5y_1=0,7 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,0075 mol \\ y=0,025 mol \\y_1=0,005 mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}\%Mg=11,39\% \\ \%Fe=88,61\% \\C_{M (CuCl_2)}=\frac{x+y_1}{0,125}=0,1 M \end{cases}$
|
|