|
|
giải đáp
|
Bài tập 11.
|
|
|
|
$Cu(NO_3)_2\rightarrow CuO+2NO_2+0,5O_2$ $x x 2x 0,5x$ $\Rightarrow 46.2x+32.0,5x=0,54\Rightarrow x=0,005 mol$ *)Nếu phản ứng nhiệt phân hoàn toàn $\Rightarrow m=188.0,005=0,94 gam$ *) Nếu phản ứng nhiệt phân một phần $\Rightarrow m>0,94 gam$ Trong bài này thì : $m\geq 0,94 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập 12.
|
|
|
|
$NH_4NO_3\rightarrow 2N$ $80 gam\rightarrow 28 gam$ Giả sử trong $100 gam$ phân đạm $\Rightarrow \Rightarrow m_N=31,5 gam\Rightarrow m_{NH_4NO_3}=\frac{31,5.80}{28}=90 gam$ $\Rightarrow $ độ tinh khiết là : $90\%$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập 13.
|
|
|
|
$2H_2SO_4+Ca_3(PO_4)_2\rightarrow Ca(H_2PO_4)_2+2CaSO_4$ $2 1$ $n_{H_2SO_4}=\frac{2.1,2.100}{100-4}=2,5 mol$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập 14.
|
|
|
|
$n_{HCl}=1,2 mol;n_{K_3PO_4}=1 mol\Rightarrow $ta có $HCl+K_3PO_4\rightarrow K_2HPO_4+KCl$ $1 1 1$ $HCl+K_2HPO_4\rightarrow KH_2PO_4+KCl$ $0,2 0,2 0,2$ $\Rightarrow C$ là đáp án đúng
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập 7.
|
|
|
|
$Fe+4HNO_3\rightarrow Fe(NO)_3+NO+2H_2O$ $x x$ $3FeO+10HNO_3\rightarrow 3Fe(NO)_3+NO+H_2O$ $y \frac{y}{3}$ Theo bài ra ta có: $\begin{cases}56x+72y=16,4 \\ x+\frac{y}{3}=0,15 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,1 mol \\ y=0,15 mol \end{cases}$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập 6.
|
|
|
|
$10M+30HNO_3\rightarrow 10M(NO_3)_n+nN_2+15H_2O$ $10 n$ $\frac{1,2}{M} 0,01 mol$ $\Rightarrow M=12n\Rightarrow \begin{cases}n=2 \\ M=24 \end{cases}\Rightarrow M:Mg$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập 5.
|
|
|
|
$Fe+6HNO_3\rightarrow Fe(NO_3)_3+3NO_2\downarrow+3H_2O$ $x x 3x$ $Cu+4HNO_3\rightarrow Cu(NO_3)_2+2NO_2\downarrow+2H_2O$ $y y 2y$ Theo bài ra ta có: $\begin{cases}3x+2y=\frac{2,016}{22,4} \\ 242x+188y=8,06 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,01 mol \\ y=0,03 mol \end{cases}\Rightarrow a=2,48 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập 4.
|
|
|
|
$N_2+3H_2\rightleftharpoons 2NH_3$ Giả sử hiệu suất là $100\%\Rightarrow V_{NH_3}=5 lit\Rightarrow H=95\%\Rightarrow V=5.\frac{95}{100}=4,75 lit$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập 3.
|
|
|
|
$(K^++OH^-)+(Ca^{2+}+2H_2PO_4^-)\rightarrow K^++
Ca^{2+} +
H_2PO_4^- +
HPO_4^{2-} $ $\Rightarrow KH_2PO_4+CaHPO_4\Rightarrow A$ là đáp án đúng
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập 1.
|
|
|
|
Ta có trong dd trun hòa về điện do đó ta có : $n.n_Y+2.0,1+(-1).0,1+1.0,2=0\Rightarrow n.n_Y=-0,3 mol\Rightarrow (1) và (3)$ đều thỏa mãn $\Rightarrow B$ là đáp án đúng
|
|
|
|
giải đáp
|
hỏi khối lượng...?
|
|
|
|
$CH_3OH+1,5O_2\rightarrow HCOOH+H_2O$ $x 1,5x x$ $CH_3OH+O_2\rightarrow HCHO+H_2O$ $y y y $ $
HCOOH +KOH\rightarrow HCOOK+H_2O$ $x x$ $
HCOOH \overset{AgNO_3/NH_3}{\rightarrow}2Ag\downarrow$ $x 2x$ $ HCHO \overset{AgNO_3/NH_3}{\rightarrow}4Ag\downarrow$ $y 4y$ Theo bài ra ta có:$n_{O_2}=\frac{9,2-6}{32}=0,1 mol$ $\Rightarrow \begin{cases}x=0,05 mol \\ y=0,025 mol \end{cases}\Rightarrow m_{Ag}=108(2.0,05+4.0,025)=21, gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập 2.
|
|
|
|
Câu $1:$ $H_3PO_4+3KOH\rightarrow K_3PO_4+3H_2O$ $2H_3PO_4+3Na_2CO_3\rightarrow 2Na_3PO_4+3H_2O+3CO_2\uparrow$ $H_3PO_4+3NH_3\rightarrow (NH_4)_3PO_4$ $2H_3PO_4+
3Na_2S \rightarrow 2Na_3PO_4+3H_2S\uparrow$ $HNO_3+KOH\rightarrow KNO_3+H_2O$ $2HNO_3+Na_2CO_3\rightarrow 2NaNO_3+H_2O+CO_2\uparrow$ $HNO_3+NH_3\rightarrow NH_4NO_3$ $8HNO_3+3Na_2S\rightarrow 3Na_2SO_4+8NO\uparrow+4H_2O$ $\Rightarrow D$ là đáp án đúng
Câu $2$ $H_3PO_4\rightleftharpoons H^++H_2PO_4^- \rightleftharpoons 2H^++HPO_4^{2-} \rightleftharpoons 3H^++PO_4^{3-} $ $\Rightarrow C$ là đáp án đúng
|
|
|
|
giải đáp
|
Giá trị V2 là
|
|
|
|
Ta có: $C_nH_{2n+3}N\overset{+O_2}{\rightarrow}nCO_2+(n+1,5)H_2O+0,5N_2$ $a na (n+1,5)a 0,5a$ $\Rightarrow n_{H_2O}-n_{CO_2}=3n_{N_2}$ $
n_{H_2O} =
\frac{ (20,16-10,08) }{22,4} ;
n_{CO_2} =
\frac{ (10,08-3,36) }{22,4} \Rightarrow
n_{N_2} =\frac{0,45-0,3}{3}=0,05 mol\Rightarrow n_{O_{2 dư}}=0,1 mol$ $\Rightarrow n_C:n_H:n_N=0,3:0,9:1=3:9:1\Rightarrow V_2=22,4(0,3+\frac{0,45}{2}+0,1)=14 lit$ $\Rightarrow C$ là đáp án đúng
|
|
|
|
giải đáp
|
chú ơi
|
|
|
|
Dựa vào hiệu độ âm điện mà người ta chia ra thành ba loại liên kết: *)Liên kết cộng hóa trị không cực có được khi :$0\leq \Delta X \leq 0,4$ *)Liên kết cộng hóa trị có cực có được khi :$0,4< \Delta X \leq 1,7$ *)Liên kết ion có được khi $
\Delta X >1,7$ Chú ý: Các mốc $
\Delta X :0,4;1,7$ chỉ là tương đối !
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 4.
|
|
|
|
Câu $1$ $NaH_2PO_4+2NaOH\rightarrow Na_3PO_4+2H_2O$ $NaH_2PO_4+NaOH\rightarrow Na_2HPO_4+H_2O$ Câu $2$ $CH_3COOH\rightleftharpoons CH_3COO^-+H^+$ Giả sử độ hằng số cân bằng :$K= \frac{[ CH_3COO^- ].[ H^+ ]}{[ CH_3COOH ]} =const$ Chưa pha loãng giả độ điện li : $\alpha_1\Rightarrow [ CH_3COO^- ]=[ H^+ ]=\alpha_1.C_1; [ CH_3COOH ] =C_1(1-\alpha_1)$ $\Rightarrow K= \frac{[ CH_3COO^- ].[ H^+ ]}{[ CH_3COOH ]} = \frac{\alpha_1^{2}.C_1}{1-\alpha_1}$ Khi pha loãng giả độ điện li : $\alpha_2\Rightarrow [ CH_3COO^- ]=[ H^+ ]=\alpha_2.C_2; [ CH_3COOH ] =C_2(1-\alpha_2)$ $\Rightarrow K= \frac{[ CH_3COO^- ].[ H^+ ]}{[ CH_3COOH ]} = \frac{\alpha_1^{2}.C_1}{1-\alpha_1} $ $\Rightarrow \frac{\alpha_1^{2}.C_1}{1-\alpha_1} = \frac{\alpha_2^{2}.C_2}{1-\alpha_2} \Rightarrow 2=\frac{C_1}{C_2}=(\frac{\alpha_2}{\alpha_1})^2.\frac{1-\alpha_1}{1-\alpha_2} (*)$ Từ $(*)\Rightarrow \begin{cases}\alpha_1<\alpha_2 \\ \alpha_2\neq \alpha_1 \end{cases}\Rightarrow C$ là đáp án đúng
|
|