|
|
giải đáp
|
Bài 2.
|
|
|
|
Không đổi màu quỳ tím :$NaCl;KNO_3 (1)$ Làm quỳ hóa xanh :$K_2CO_3;CH_3COONa (2)$ Làm quỳ hóa đỏ :$H_2SO_4\Rightarrow $Nhận ra dd $H_2SO_4$ Dùng $H_2SO_4$ vào nhóm $(2)$ dung dịch nào có khí bay ra là $K_2CO_3: $ $H_2SO_4 +
K_2CO_3 \rightarrow K_2SO_4+H_2O+CO_2\uparrow\Rightarrow $dd $K_2CO_3\Rightarrow $dd còn lại là $K_2SO_4$ Lấy hai mẫu thử ở nhóm $(1)$ cô cạn đến khan cho vào bình kín (chân không) đem nung .Bình nào có khĩ thoát ra sau khi nung là $NaNO_3$ Vì $2NaNO_3\rightarrow 2NaNO_2+O_2$ Chất còn lại là $NaCl$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1.
|
|
|
|
$N_2+3H_2\rightarrow 2NH_3$ Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn (tính dư cả $10\%$) $\Rightarrow 6,72.\frac{100}{20}.\frac{100+10}{100}=36,96 lit$ $\Rightarrow \begin{cases}V_{N_2 pư}=18,48 lit \\ V_{H_2 pư}=55,44 lit \end{cases}\Rightarrow
\begin{cases}V_{N_2 bđ}=36,96 lit \\ V_{H_2 bđ}=55,44 lit \end{cases} \Rightarrow a=92,4 lit$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bái tập.
|
|
|
|
$Zn-2e\rightarrow Zn^{2+} $
$x 2x x$ $Cu-2e\rightarrow Cu^{2+} $ $y 2y y$ $Al-3e\rightarrow Al^{3+} $ $z 3z z$ $N^{+5}+3e\rightarrow NO$ $3.0,25 0,25$ $N^{+5}+8e\rightarrow NH_4NO_3$ $0,02.8 0,02$ Áp dụng ĐLBT electron ta có: $2x+2y+3z=3.0,25+0,02.8=0,91 mol$ $m=m_{Zn(NO_3)_2}+
m_{Cu(NO_3)_2} +
m_{Al(NO_3)_3} +
m_{NH_4NO_3} $ $=(m_{Zn^{2+}}+
m_{Cu^{2+}} +
m_{Al^{3+}} )+(2x+2y+3z).62+0,02.80$ $=20,75+56,42+1,6=78,77 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 3.
|
|
|
|
$2KCl \rightarrow K_2O$ $149 94$ $\Rightarrow $trong $100 gam$ phân bón có $h\%(KCl)\Rightarrow \%(K_2O)=\frac{h.94}{149}\%$ Mặt khác :$\%(K_2O)=50\%\Rightarrow 50=
\frac{h.94}{149} \Rightarrow h=79,26$ $\Rightarrow \%(KCl)=79,26\%$
|
|
|
|
giải đáp
|
giai gium em
|
|
|
|
$AlCl_3\rightarrow Al^{3+}+3Cl^-$ $Al_2(SO_4)_3\rightarrow 2Al^{3+}+3SO_4^{2-}$ Theo bài ra ta có: $\begin{cases}m+m'=350 gam \\ 3.\frac{13,35.m}{133,5.100}=1,5.3.\frac{17,1.m'}{342.100} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}m=150 gam \\ m'=200 gam \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{AlCl_3}=0,15 mol \\ n_{
Al_2(SO_4)_3 }=0,1 mol \end{cases}$ $\Rightarrow A:\begin{cases}n_{Al^{3+}}=0,35 mol \\ n_{Cl^-}=0,45 mol \\n_{SO_4^{2-}}=0,3 mol \end{cases}$ $Ba+2H_2O\rightarrow Ba^{2+}+2OH^-+H_2\uparrow$ $\frac{81,515}{137} 0,595 1,19 mol$ $Ba^{2+}+SO_4^{2-}\rightarrow BaSO_4\downarrow$ $0,3 0,3 0,3 mol$ $Al^{3+}+3OH^-\rightarrow Al(OH)_3\downarrow$ $0,35 1,05 0,35$ $Al(OH)_3+OH^-\rightarrow AlO_2^{-}+2H_2O$ $0,14 0,14$ $\Rightarrow m_{
\downarrow }=0,3.233+(0,35-0,14).78=86,28 gam$
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài này làm sao các bạn ơi
|
|
|
|
bài này làm sao các bạn ơi Hòa tan hoàn toàn 3g kim loại vào dung dịch hỗn hợp $HNO_3$ và $H_2SO_4$, sau phản ứng thu được dd X và có 13 .44 lít hỗn hợp khí Y gồm $NO_2$ va mot khi Z. khối luong hỗn hợp Y là 2 .94. nếu lấy 1 lượng dd X tác dụng với dd $Ba(NO_3)_2$ thì không tạo kết tủa. vậy số gam muối khan thu được trong dd X làA 7.03 B 7.65C 7.34 D 7.96
bài này làm sao các bạn ơi Hòa tan hoàn toàn $3 $ g kim loại vào dung dịch hỗn hợp $HNO_3$ và $H_2SO_4$, sau phản ứng thu được dd X và có $1 ,344 $ lít hỗn hợp khí Y gồm $NO_2$ va mot khi Z. khối luong hỗn hợp Y là $2 ,94 $. nếu lấy 1 lượng dd X tác dụng với dd $Ba(NO_3)_2$ thì không tạo kết tủa. vậy số gam muối khan thu được trong dd X làA 7.03 B 7.65C 7.34 D 7.96
|
|
|
|
giải đáp
|
bài này làm sao các bạn ơi
|
|
|
|
$Z:SO_2\Rightarrow \begin{cases}n_{NO_2}+n_{SO_2}=\frac{1,344}{22,4} \\
46.n_{NO_2}+64.n_{SO_2}=2,94 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{NO_2}=0,05 mol \\ n_{SO_2}=0,01 mol \end{cases}$ $N^{+5}+1e\rightarrow N^{+4};S^{+6}+2e\rightarrow S^{+4}\Rightarrow n_{e nhận}=0,05+2.0,01=0,07 mol$ $\Rightarrow n_{NO_3^-}=0,07 mol\Rightarrow m=0,07.62+3=7,34 gam\Rightarrow C$ là đáp án
|
|
|
|
giải đáp
|
hoj nồng độ mol
|
|
|
|
Vì $Fe$ dư nên trong dd chỉ có $Fe(NO_3)_2$: $Fe-2e\rightarrow Fe^{+2};O+2e\rightarrow O^{-2};N^{+5}+3e\rightarrow N^{+2}(NO)$ Coi $X:Fe;O\Rightarrow \begin{cases}56.n_{Fe pư}+16.n_O=18,5-1,46 \\ 2.n_{Fe pư }=2.n_O+3.\frac{2,24}{22,4} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{Fe pư }=0,27 mol \\ n_O=0,12 mol \end{cases}$ $n_{HNO_3}=2.0,27+0,1=0,64 mol\Rightarrow C_M=3,2 M$
|
|
|
|
giải đáp
|
cho các chất
|
|
|
|
$C_2H_5OH+2[O]\xrightarrow[t^o]{xt,p} CH_3COOH+H_2O$ $C_4H_{10}+5[O]
\xrightarrow[t^o]{xt,p} 2CH_3COOH+H_2O$ $CH_{3}OH+CO \xrightarrow[t^o]{xt,p} CH_3COOH$ $CH_{3}CHO+[O] \xrightarrow[t^o]{xt,p} CH_3COOH$ $CH_{3}COOC_2H_5+H_2O \xrightarrow[t^o]{xt,p} CH_3COOH+C_2H_5OH$ $C_6H_5CH_2CH_2CH_3+ 6[O] \xrightarrow[t^o]{xt,p} CH_3COOH +C_6H_5COOH+2H_2O$ $C_2H_2 +H_2O+[O] \xrightarrow[t^o]{xt,p} CH_3COOH $ $C_3H_6+5[O] \xrightarrow[t^o]{xt,p} CH_3COOH +CO_2\uparrow+H_2O$ $C_2H_4Cl_2+2[O] \xrightarrow[t^o]{xt,p} CH_3COOH +Cl_2\uparrow$
|
|
|
|
giải đáp
|
Nhận Biết
|
|
|
|
$CuCl_2+2NaOH\rightarrow Cu(OH)_2\downarrow +2NaCl$ $ZnCl_2+4NaOH\rightarrow Na_2ZnO_2 +2NaCl+2H_2O$ $FeCl_3+3NaOH\rightarrow Fe(OH)_3\downarrow +3NaCl$ $AlCl_3+4NaOH\rightarrow NaAlO_2+2H_2O +3NaCl$ $Cu(OH)_2+4NH_3\rightarrow [Cu(NH_3)_4](OH)_2 tan$ $\Rightarrow 1$ kết tủa $Fe(OH)_3\downarrow$
|
|
|
|
giải đáp
|
Ôn thi HKI - lớp 11(V).
|
|
|
|
Câu $1$ Do liên kết trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị là chủ yếu ;lực liên kết giữa các phân tử thường là lực tương tác giữa các phân tử nên có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp $\Rightarrow B$ là đáp án đúng
|
|