|
|
sửa đổi
|
làm jup mình nha mọi người
|
|
|
|
làm jup mình nha mọi người Để hòa tan hết X gồm $Cr_2O_3, CuO, Fe_3O_4$ cần vừa đủ 550ml dd $HCl 1M$, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Một nửa dd Y thấy hòa tan hết tối đa 2,9g bột $Ni$. Cô cạn nửa dd Y còn lại thì thu được lượng muối khan là: A. 61,05 gam B. 61,06 gam C. 30,525 gam D. 30,8 gam
làm jup mình nha mọi người Để hòa tan hết $X $ gồm $Cr_2O_3, CuO, Fe_3O_4$ cần vừa đủ $550 $ ml dd $HCl 2M$, sau phản ứng thu được dung dịch $Y $. Một nửa dd $Y $ thấy hòa tan hết tối đa $2,9 $ g bột $Ni$. Cô cạn nửa dd $Y $ còn lại thì thu được lượng muối khan là: $A. 61,05 gam $ $B. 61,06 gam $ $C. 30,525 gam $ $D. 30,8 gam $
|
|
|
|
giải đáp
|
làm jup mình nha mọi người
|
|
|
|
$n_{Cr_2O_3}=2x mol ; m_{CuO}=2y mol ; n_{Fe_3O_4}=2z mol ;n_{HCl}=1,1 mol ; n_{Ni}=0,05 mol$ $
Cr_2O_3 +6HCl\rightarrow 2CrCl_3+3H_2O$ $
CuO +2HCl\rightarrow CuCl_2+H_2O$ $
Fe_3O_4 +8HCl\rightarrow FeCl_2+2FeCl_3+4H_2O$ $ 2FeCl_3 +Ni\rightarrow 2FeCl_2+ NiCl_2$ $
CuCl_2 +Ni\rightarrow Cu+
NiCl_2 $ Theo bài ra ta có: $\begin{cases}12x+4y+16z=1,1 \\ y+z=0,05 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x+z=0,075 mol \\ y+z=0,05 mol \end{cases}$ $m_{muối}=317x+135y+452z=
317(x+z)+135(y+z)=30,525 gam \Rightarrow C$ là đáp án
|
|
|
|
giải đáp
|
làm giúp mình bài này
|
|
|
|
Ta có: $n_{Mg}=0,08 mol ;
n_{Fe}=0,08 mol ;
n_{HCl}=0,24 mol $ $n_{O_2}=x mol ;
n_{Cl_2}=y mol$ Các bạn chú ý : $Fe^{2+}+Ag^+\rightarrow
Fe^{3+}+Ag\downarrow $ Như vây: $Mg-2e\rightarrow Mg^{2+} $ $Fe-3e\rightarrow Fe^{3+} $ $O_2+4e\rightarrow 2O^{2-}$ $Cl_2+2e\rightarrow 2Cl^-$ $Ag^++e\rightarrow Ag
\downarrow $ $2H^++
O^{2-} \rightarrow H_2O$ $
Ag^++
Cl^- \rightarrow
AgCl \downarrow $ Áp dụng dịnh luật bảo toàn electron ta có: $2.0,08+3.0,08=4x+2y+n_{Ag
\downarrow }\Rightarrow
4x+2y+n_{Ag \downarrow } =0,4 mol (1)$ $
n_{HCl} =2n_{
O^{2-}}\Rightarrow x=\frac{0,24}{4}=0,06 mol (2) $ $108.
n_{Ag \downarrow } +143,5.(2y+0,24)=56,69\Rightarrow
108. n_{Ag \downarrow }+287y=22,25 (3)$ Từ $(1),(2),(3)\Rightarrow \begin{cases}x=0,06 mol \\ y=0,07 mol \\
n_{Ag \downarrow } =0,02 mol \end{cases}\Rightarrow \%Cl_2=53,85\%$
|
|
|
|
bình luận
|
tách chất bạn xem phần giải thích phía dưới nhé !
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
tách chất
|
|
|
|
Ngâm lá và thân cây thanh hao hoa vàng đã băm nhỏ trong n-hexan là chiết suất. Tách phần chất lỏng, đun và ngưng tụ để thu hồi n-hexan là chưng cất Qua cột sắc kí và cho các dung môi thích hợ chạy qua để thu từng thành phần của tinh dầu là kết tinh Do đó kĩ thuật không được sử dụng là: $B$. Chưng cất lôi cuốn hơi nước
|
|
|
|
giải đáp
|
bài hh X
|
|
|
|
Gọi công thức của ankin là $C_nH_{2n-2}:y mol;n_{H_2}=x mol$ Vì : $\overline{M}_Y=16\Rightarrow Y:(H_2,
C_nH_{2n+2})$ Phương trình : $2H_2+
C_nH_{2n-2} \xrightarrow[t^o]{Ni}
C_nH_{2n+2} $ Theo bài ra ta có : $\begin{cases}\frac{2x+y(14n-2)}{x+y}=0,6.16 \\
\frac{2(x-2y)+y(14n+2)}{(x-2y)+y} =16 \end{cases}\Rightarrow \frac{(x-2y)+y}{x+y}=0,6\Rightarrow x=4y \Rightarrow n=3$ Như vậy hỗn hợp sau phản ứng là : $H_2 , C_3H_8$ không bị hấp thụ $\Rightarrow m=0$
|
|
|
|
giải đáp
|
thắc mắc quá
|
|
|
|
$n_{Fe}=0,15 mol ;n_{H_2SO_4}=0,4 mol$ $2Fe + 6H_2SO_4\rightarrow Fe_2(SO_4)_3+3SO_2+6H_2O$ $\frac{0,4}{3} 0,4 \frac{0,2}{3}$ $Fe + Fe_2(SO_4)_3 \rightarrow 3FeSO_4$ $(0,15-
\frac{0,4}{3} ) 0,05$ $m=[\frac{0,2}{3}-(0,15-
\frac{0,4}{3} )].400+0,05.152=27,6 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
cho hỏi
|
|
|
|
Ta có: $\begin{cases}n_{CO}+n_{H_2}=0,2 mol \\ \frac{ 28.n_{CO}+2.n_{H_2} }{
n_{CO}+n_{H_2} }=2.4,25 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}
n_{CO}=0,05 mol \\
n_{H_2} =0,15 mol \end{cases}$ $\Rightarrow n_{CO_2 max}=n_{CO}=0,05 mol$ Mặt khác :$n_{CO_2}=n_{CaCO_3}=0,07 mol\Rightarrow $ Vô lý Vậy đề bài của bạn bị sai !
|
|
|
|
giải đáp
|
bài 2
|
|
|
|
$Fe_xO_y\overset{H_2SO_4 đn}{\rightarrow}Fe_2(SO_4)_3+SO_2$ $
Fe_2(SO_4)_3 \overset{NaOH}{\rightarrow}Fe(OH)_3\overset{t^o}{\rightarrow}Fe_2O_3$ $\Rightarrow C$ là đáp án đúng !
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Cần AE giúp đỡ em dốt....
|
|
|
|
Câu $1$ : Viết phương trình chứng minh tính khử và tính oxi hoá của $N_2$ $N_2+O_2\overset{điện hồ quang}{\rightarrow}2NO$ $N_2+6Li\rightarrow 2Li_3N$ Câu $2$: Viết phương trình chứng minh $NH_3$ có tính khử mạnh và tính bazơ yếu $2NH_3+3CuO\rightarrow 3Cu+3H_2O+N_2$ $NH_3+Al(OH)_3\rightarrow $không phản ứng Câu $3$ : Chứng minh $P$ có tính khử và tính oxi hoá $4P+5O_2\rightarrow P_2O_5$ $3Na+P\rightarrow Na_3P$ Câu $4$ : Chứng minh $HNO_3$ có tính oxi hoá và tính axit $3Cu+8HNO_3\rightarrow 3Cu(NO_3)_2+2NO+4H_2O$ $
HNO_3 +NaHCO_3\rightarrow NaNO_3+CO_2+H_2O$ Câu $5$ : Sơ đồ phản ứng a) $NH_4NO_3
\rightarrow NH_3
\rightarrow N_2
\rightarrow NH_3
\rightarrow NO
\rightarrow NO_2
\rightarrow HNO_3\rightarrow NH_4NO_3$ $NH_4NO_3 +NaOH\rightarrow NaNO_3+NH_3+H_2O$ $ 2NH_3+ 2,5O_2\overset{Pt}{\rightarrow}2NO+3H_2O$ $2NO+O_2\rightarrow NO_2$ $4NO_2+O_2+2H_2O\rightarrow 4HNO_3$ $
HNO_3 +NH_3\rightarrow NH_4NO_3$
Các phần còn lại bạn tự làm nhé ! và lần sau đừng viết đề dài như vậy ! Bạn viết dài thế không ai giúp bạn đâu ! Tôi chỉ làm những bài đơn lẻ chứ không phải 1 bài thành gần 10 bài !
|
|
|
|
giải đáp
|
Giải giúp mình nha
|
|
|
|
Ta có: $\begin{cases}n_{N_2}+n_{N_2O}=0,05 mol \\ \frac{28.n_{N_2}+44.n_{N_2O}}{n_{N_2}+n_{N_2O}}=2.18 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{N_2}=0,025 mol \\ n_{N_2O}=0,025 mol \end{cases}$ Ta lại có: $Mg-2e\rightarrow Mg^{2+}$ $2NO_3^-+10e+12H^+\rightarrow N_2+6H_2O$ $2NO_3^-+8e+10H^+\rightarrow N_2O+5H_2O$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: $2n_{Mg}=10n_{N_2}+8n_{N_2O}\Rightarrow n_{Mg}=0,225 mol\Rightarrow m=5,4 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
làm giúp mình bài này
|
|
|
|
Các phương trình : $CaC_2+2H_2O\rightarrow Ca(OH)_2+C_2H_2$ $x mol x mol x mol$ $Al_4C_3+12H_2O\rightarrow 4Al(OH)_3\downarrow+3CH_4$ $y mol 4y mol 3y mol$ $Ca(OH)_2+2Al(OH)_3\rightarrow Ca(AlO_2)_2+4H_2O$ $x mol 2x mol x mol$ $C_2H_2+2,5O_2\rightarrow 2CO_2+H_2O$ $x mol 2x mol$ $CH_4+2O_2\rightarrow CO_2+2H_2O$ $3y mol 3y mol$ $CO_2+3H_2O+Ca(AlO_2)_2\rightarrow CaCO_3\downarrow+2Al(OH)_3\downarrow$ $x mol x mol x mol 2 x mol$ $CO_2+H_2O+CaCO_3\rightarrow Ca(HCO_3)_2$ $(2x-x) x mol$ Theo bài ra ta có: $\begin{cases}4y-2x=\frac{7,8}{78} \\ 2x=\frac{9,984}{78} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,064 mol \\ y=0,057 mol \end{cases}\Rightarrow m=0,064.64+0,057.144=12,304 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
jup mình
|
|
|
|
$Al_2(SO_4)_3\rightarrow 2Al^{3+}+3SO_4^{2-}$ $Ba(OH)_2\rightarrow Ba^{2+}+2OH^-$ $ Ba^{2+}+ SO_4^{2-} \rightarrow BaSO_4\downarrow $ $ Al^{3+}+ 3OH^-\rightarrow Al(OH)_3 \downarrow $ $ Al^{3+}+ 4OH^-\rightarrow AlO_2^-+2H_2O $ Gọi số mol : $ n_{Al_2(SO_4)_3}=x mol \Rightarrow n_{Al^{3+}}=2x mol;n_{SO_4^{2-}}=3x mol$ *Nếu : $x\leq 0,04 mol\Rightarrow $ Cả hai trường hợp đều không còn kết tủa hiđroxit nhôm do đó lượng kết tủa thu được trong hai trường hợp này là như nhau nên loại *Nếu : $0,04<x\leqslant 0,0475\Rightarrow $trường hợp đầu còn kết tủa hiđroxit nhôm và trường hợp hai kết tủa hiđroxit nhôm không còn .Theo bài ra ta có : $\frac{3x.233+(4.2x-0,32).78}{3x.233}=\frac{2,256a}{2a}\Rightarrow \frac{1323x-24,96}{699x}=1,128\Rightarrow x=0,0467$ nhận $\Rightarrow m=15,97 gam$ Hoàn toàn tương tự xét các trường hợp còn lại : đều loại
Tóm lại: $m=15,97 gam$
|
|
|
|
sửa đổi
|
jup mình
|
|
|
|
jup mình Cho $m$ gam $Al_2(SO_4)_ 4$ tác dụng với $160$ ml dd $Ba(OH)_2 2M$ thu được $2,256a$ gam kết tủa. Cũng $m$ gam $Al_2(SO_4)_ 4$ tác dụng với $190$ ml dd $Ba(OH)_2 2M$ thu được $2a$ gam kết tủa. Tìm $m$?
jup mình Cho $m$ gam $Al_2(SO_4)_ 3$ tác dụng với $160$ ml dd $Ba(OH)_2 2M$ thu được $2,256a$ gam kết tủa. Cũng $m$ gam $Al_2(SO_4)_ 3$ tác dụng với $190$ ml dd $Ba(OH)_2 2M$ thu được $2a$ gam kết tủa. Tìm $m$?
|
|