|
|
giải đáp
|
Một bạn hỏi trên Fb
|
|
|
|
Ta có: $FeO+H_2\rightarrow Fe+H_2O$ $Fe_2O_3+3H_2\rightarrow 2Fe+3H_2O$ $Fe+CuSO_4\rightarrow Cu+FeSO_4$ Theo đề bài thì sau khi cho phản ứng với $
CuSO_4 $ thu được hỗn hợp chất rắn :$3,92<4,72$ là của hỗn hợp ban đầu $\Rightarrow $ Vô lí Như vậy là hoặc đề bài sai : bạn xem lại nhé ! hoặc là không tồn lại hỗn hợp thỏa mãn điều kiện đề bài !
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập liên hệ tính chất của $CO_2(III).$
|
|
|
|
Bài 1. Dẫn $5,6$ lít $CO_2$ (đktc) vào bình chứa $200$ml dung dịch $NaOH\,xM$, dung dịch thu được có khả năng tác dụng tối đa với $100$ml dung dịch $KOH\,1M$. Tính $x$? $n_{CO_2}=0,25 mol;n_{KOH}=0,1 mol=>n_{NaOH}=0,4 mol=>x=2M$ Bài 2. Cho khí $CO$ đi qua $m$ gam $Fe_2O_3$ nung nóng thì thu được $10,68$ gam chất rắn $A$ và khí $B$. Cho toàn bộ khí $B$ hấp thụ vào $350$ml dung dịch $Ca(OH)_2\,0,1M$ thì thấy tạo ra $3$ gam kết tủa. Tính $m$? Giải: $n_{Ca(OH)_2}=0,035 mol;n_{CaCO_3}=0,03 mol$ *$n_{CO_2}=0,03=>m=10,68+0,03.16=11,16 gam$ *$n_{CO_2}=0,04=>m=11,32 gam$
Bài 3.Sục $V$ lít $CO_2$ (đkc) vào $200$ ml dung dịch $X $ gồm $Ba(OH)_2\,1M$ và $ NaOH\,1M$. Sau phản ứng thu được $19,7$ gam kết tủa, giá trị của $V$ là bao nhiêu? Giải: $n_{Ba^{2+}}=0,2 mol;n_{OH^-}=0,6 mol;n_{BaCO_3}=0,1 mol$ *$n_{CO_2}=0,1 mol=>V=2,24 lit$ *$n_{CO_2}=0,5 mol=>V_2=11,2 lit$
Bài 4. Sục $V$ ml $CO_2$ (đktc) vào $2$ lít dung dịch $Ca(OH)_2\,0,001M$ thấy xuất hiện $0,1$ gam kết tủa trắng, lọc kết tủa rồi đem đun nóng dung dịch thu được $0,1$ gam kết tủa nữa. Tính giá trị của $V$. Giải: $n_{CaCO_3}=0,01 mol=>n_{CO_2}=0,03 mol=>V=672 ml$
Bài 5.$A$ là hỗn hợp khí gồm $SO_2$ và $CO_2$ có tí khối hơi so với $H_2$ là $27$. Dẫn $a$ mol hỗn hợp khí $A$ qua bình đựng $1$ lít dung dịch $NaOH\,1,5aM$, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được $m$ gam muối. Tìm biểu thức liên hệ giữa $m$ và $a$. Giải: Gọi $XO_2$ là phân tử trung bình $=>n_{Na_2XO_3}=n_{NaHXO_3}=0,5a mol=>m=m_{XO_2}+m_{NaOH}-m_{H_2O}$ $m=2.27.a+1,5a.40-0,5a.18=105a$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập liên hệ tính chất của $CO_2(II).$
|
|
|
|
$\fbox{Bài 1.}$ Cho $0,448$ lít khí $CO_2$ (ở đktc) hấp thụ hết vào $100$ ml dung dịch chứa hỗn hợp $NaOH\,0,06M$ và $Ba(OH)_2\,0,12M$, thu được $m$ gam kết tủa. Tính $m$? Giải: $n_{CO_2}=0,02 mol;n_{Ba^{2+}}=0,012 mol;n_{OH^-}=0,03 mol$ $=>n_{CO_3^{2-}}=n_{HCO_3^-}=0,01 mol=>m=1,97 gam$
$\fbox{Bài 2.}$ Cho $112$ml $CO_2$ (đktc) hấp thu hết bởi $200$ml dung dịch $Ca(OH)_2$, thu được $0,1$ gam kết tủa. Tính nồng độ mol/l của dung dịch $Ca(OH)_2$. Giải $n_{CO_2}=0,005 mol;n_{CaCO_3}=0,001 mol$ $=>n_{Ca(OH)_2}=0,009 mol=>C_{M}=0,045M$
$\fbox{Bài 3.}$ Dẫn toàn bộ khí $CO_2$ điều chế được từ $5$ gam $CaCO_3$ vào $200$ml dung dịch $Ba(OH)_2$ thấy tạo thành $3,94$ gam kết tủa trắng. Tính nồng độ mol/l của dung dịch $Ba(OH)_2$ đã dùng. Giải: $n_{CO_2}=0,05 mol;n_{BaCO_3}=0,02 mol=>n_{Ba(OH)_2}=0,08 mol=>C_M=0,4M$
$\fbox{Bài 4.}$ Sục từ từ khí $CO_2$ vào $100$ ml dung dịch chứa đồng thời $NaOH\,1M,\,Ba(OH)_2\,0,5M$ và $BaCl_2\,0,7M$. Tính thể tích $CO_2$ cần sục vào (đktc) để kết tủa thu được là lớn nhất. giải: $n_{OH^-}=0,2 mol=>n_{CO_3^{2-}max}=0,1 mol=>V=2,24 lit$
$\fbox{Bài 5.}$ Dung dịch $X$ chứa $a$ mol $Ca(OH)_2$. Cho dung dịch $X$ hấp thụ $0,06$ mol $CO_2$ được $2b$ mol kết tủa, nhưng nếu dùng $0,08$ mol $CO_2$ thì thu được $b$ mol kết tủa. Tính $a$ và $b$. Giải: $2b-b=0,08-0,06=0,02 mol=>b=0,02 mol=>a=0,05 mol$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập liên hệ tính chất của $CO_2(I).$
|
|
|
|
$\fbox{Bài 1.}$ Hấp thụ hoàn toàn $3,36$ lít khí $CO_2$ (ở đktc) vào $500$ ml dung dịch $NaOH\,aM$, thu được dung dịch $X$ có khả năng hấp thụ tối đa $2,24$ lít khí $CO_2$ (ở đktc). Tính $a$? Giải: $CO_2+NaOH ->NaHCO_3$ $=>n_{NaOH} =(3,36+2,24)/22,4=0,25 mol =>a=0,25/0,5=0,5$
$\fbox{Bài 2.}$ Cho $3,36$ lít $CO_2$ (đktc) vào $200$ ml dung dịch chứa $NaOH\,1M$ và $Ba(OH)_2\,0,5M$. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng. Giải: $n_{CO_2}=0,15 mol;n_{Ba^{2+}}=0,1 mol;n_{OH^-}=0,4 mol$ $=>n_{BaCO_3}=0,1 mol =>m=19,7 gam$
$\fbox{Bài 3.}$ Hấp thụ hoàn toàn $3,2256$ lít $CO_2\,(54,6^oC,\,1atm)$ vào $2$ lít $Ca(OH)_2\,0,03M$. Dung dịch thu được chứa các chất nào? Giải: $n_{CO_2}=0,12 mol;n_{Ca(OH)_2}=0,06 mol=>$ thu được $Ca(HCO_3)_2:0,06 mol$
$\fbox{Bài 4.}$ Cho $V$ lít khí $CO_2\,(54,6^oC;\,2,5\,atm)$ hấp thụ hoàn toàn vào $100$ml $Ba(OH)_2\,\,pH=14$ thu được $9,85g$ kết tủa. Giá trị $V$ là bao nhiêu? Giải: $n_{Ba(OH)_2}=0,1 mol,n_{BaCO_3}=0,05 mol$ *$n_{CO_2}=0,05 mol=>V_1=0,5376 lit$ *$n_{CO_2}=0,15 mol=>V_2=1,6128 lit$
$\fbox{Bài 5.}$ Hấp thụ hết $1,344$ lít khí $CO_2$ (đktc) vào $300$ ml dung dịch $A$ chứa đồng thời $NaOH\,0,1M$ và $Ba(OH)_2\,0,1M$. Tính khối lượng kết tủa? Giải: $n_{Ba^{2+}}=0,03 mol;n_{CO_2}=0,06 mol;n_{OH^-}=0,09 mol$ $=>n_{CO_3^{2-}}=0,03 mol;n_{HCO_3^-}=0,03 mol=>m=5,91 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập liên hệ tính chất của $CO_2.$
|
|
|
|
$\fbox{Bài 1.}$ Cho $a$ mol $CO_2$ sục vào dung dịch chứa $b$ mol $NaOH$. Đế có dung dịch chứa muối $Na_2CO_3$ và $NaHCO_3$, quan hệ giữa $a$ và $b$ như thế nào? Giải: $CO_2+NaOH ->NaHCO_3$ $CO_2+2NaOH ->Na_2CO_3+H_2O$ $=>a<b<2a$
$\fbox{Bài 2.}$ Cho toàn bộ $4,48$ lít (đktc) $CO_2$ từ từ qua bình đựng dung dịch chứa $0,15$ mol $Ca(OH)_2$. Khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu sau phản ứng? Giải $n_{CO_2} =0,2 mol$ $CO_2+Ca(OH)_2 ->CaCO_3\downarrow+H_2O$ $0,15 0,15 0,15$ $CO_2+CaCO_3+H_2O ->Ca(HCO_3)_2$ $0,05 0,05$ $=>m_{s}-m_{t}=0,2.44-0,1.100=-1,2 gam=>$ Khối lượng dd giảm $1,2 gam$
$\fbox{Bài 3.}$ Hấp thụ hoàn toàn $3,584$ lít $CO_2$ (đktc) vào $2$ lít dung dịch $Ca(OH)_2$ $0,05M$ được kết tủa $X$ và dung dịch $Y$. Khi đó khối lượng dung dịch $Y$ so với khối lượng dung dịch $Ca(OH)_2$ sẽ tăng hay giảm bao nhiêu gam? Giải $n_{CO_2} =0,16 mol;n_{Ca(OH)_2}=0,1 mol$ $CO_2+Ca(OH)_2 ->CaCO_3\downarrow+H_2O$ $0,1 0,1 0,1$ $CO_2+CaCO_3+H_2O ->Ca(HCO_3)_2$ $0,06 0,06$ $=>m_{s}-m_{t}=0,16.44-0,04.100=3,04 gam=>$ Khối lượng dd tăng $3,04 gam$
$\fbox{Bài 4.}$ Hấp thụ hoàn toàn $3,36$ lít khí $CO_2$ (đktc) vào $125$ ml dung dịch $Ba(OH)_2\,1M$, thu được dung dịch $X$. Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là bao nhiêu? Giải: $n_{CO_2} =0,15 mol;n_{Ba(OH)_2}=0,125 mol$ $CO_2+Ba(OH)_2 ->BaCO_3\downarrow+H_2O$ $0,125 0,125 0,125$ $CO_2+BaCO_3+H_2O ->Ba(HCO_3)_2$ $0,025 0,025 0,025$ $=>C_M=\frac{0,025}{0,125}=0,2M$
$\fbox{Bài 5.}$ Hấp thụ hoàn toàn $4,48$ lít khí $CO_2$ (ở đktc) vào dung dịch chứa $16$ gam $NaOH$ thu được dung dịch $X$. Khối lượng muối tan trong thu được trong dung dịch $X$ là bao nhiêu? $n_{CO_2} =0,2 mol;n_{NaOH}=0,4 mol$ $CO_2+2NaOH ->Na_2CO_3+H_2O$ $0,2 0,4 0,2$ $=>m=0,2.106=21,2 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập lý thuyết liên hệ tính chất của $CO_2.$
|
|
|
|
$\fbox{Bài 1.}$ Để nhận biết $SO_2$ và $CO_2$ dùng mấy hóa chất trong các hóa chất sau: dung dịch Brom, dung dịch $KMnO_4$, dung dịch $Ca(OH)_2$, quỳ tím ẩm, dung dịch $CaCl_2,\,CaO.$ Viết phương trình hóa học minh họa nếu có. $SO_2+Br_2+2H_2O ->H_2SO_4+2HBr$ mất màu
$5SO_2+2KMnO_4+2H_2O ->K_2SO_4+2MnSO_4+2H_2SO_4$ mất màu $SO_2+$ giấy quỳ tẩm ướt -> mất màu
$\fbox{Bài 2.}$ Khí $CO_2$ không thể dập tắt đám cháy chất nào sau đây: A. Magiê B. Cacbon C. Phôtpho D. Mêtan Chọn A: $Mg+CO_2 ->MgO+CO$ $\fbox{Bài 3.}$ Trong phòng thí nghiệm $CO_2$ được điều chế bằng cách, viết PTHH minh họa: A. Nung $CaCO_3$ B. Cho $CaCO_3$ tác dụng $HCl$ C. Cho $C$ tác dụng $O_2$ D. Nhiệt phân $Ca(HCO_3)_2$ Chọn B: $CaCO_3+2HCl ->CaCl_2+H_2O+CO_2$ $\fbox{Bài 4.}$ Để loại bỏ khí $SO_2$ có lẫn khí $CO_2$ có thể dùng hóa chất nào sau đây, vì sao, viết PTHH nếu có? A. Dung dịch $Ca(OH)_2$ B. $CuO$ C. Dung dịch $KMnO_4$ D. Dung dịch $NaOH$ Chọn C: $5SO_2+2KMnO_4+2H_2O ->K_2SO_4+2MnSO_4+2H_2SO_4$ $\fbox{Bài 5.}$ Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất thuận tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là: A. $CO$ rắn B. $CO_2$ rắn C. $H_2O$ rắn D. $SO_2$ rắn Chọn B: $\fbox{Bài 6.}$ Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bị bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính? A. $SO_2$ B. $NO$ C. $CO_2$ rắn D. $NO_2$ Chọn C: $\fbox{Bài 7.}$ Để tách khí $CO_2$ ra khỏi hỗn hợp với $HCl$ và hơi nước, có thể cho hỗn hợp lần lượt qua (viết PTHH nếu có): A. $NaOH$ và $H_2SO_4$ đặc B. $Na_2CO_3$ và $P_2O_5$ C. $H_2SO_4$ đặc và $KOH$ D. $NaHCO_3$ và $P_2O_5$ Chọn D: $HCl+NaHCO_3 ->NaCl+CO_2+H_2O$ $P_2O_5+H_2O ->2HPO_3$ $\fbox{Bài 8.}$ Quá trình thối khí $CO_2$ vào dung dịch $Ca(OH)_2$, muối tạo ra theo thứ tự là (viết PTHH minh họa): A. $Ca(HCO_3)_2$, $CaCO_3$ B. $CaCO_3$, $Ca(HCO_3)_2$ C. $CaCO_3$ D. $Ca(HCO_3)_2$ Chọn B: $CO_2+Ca(OH)_2 ->CaCO_3+H_2O$ $CaCO_3+CO_2+H_2O ->Ca(HCO_3)_2$
|
|
|
|
giải đáp
|
giup minh voi
|
|
|
|
a)Ta có: $\begin{cases}n_{NO}+n_{N_2O}=0,045 \\ 30n_{NO}+44n_{N_2O} =5,2-3,78 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases}n_{NO}=0,04 mol \\ n_{N_2O}=0,005 mol \end{cases}$ Lại có: $M-ne\rightarrow M^{n+}$ $N^{+5}+3e\rightarrow NO$ $2N^{+5}+8e\rightarrow N_2O$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :$n.n_M=0,04.3+0,005.8=0,16 mol$ $\Rightarrow n.\frac{5,2}{M}=0,16\Rightarrow M=32,5n\Rightarrow $ lập bảng $\Rightarrow n=2\Rightarrow M=65\Rightarrow M:Zn$ b) $n_{HNO_3}=2n_{Zn}+n_{NO}+2n_{N_2O}=0,21 mol$ $\Rightarrow m_{dd}=\frac{0,21.63.100}{15,75}+3,78=87,78 gam\Rightarrow C\%=\frac{0,08.189.100}{87,78}=17,22\%$
|
|
|
|
giải đáp
|
Cho minh hoi bai nay voi! ( su dung kien thuc hoa 10)?
|
|
|
|
Các phương trình : $Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\uparrow (1)$ $x 2x x x$ $2M+2nHCl\rightarrow 2MCl_n+nH_2\uparrow$ $y ny y 0,5ny (2)$ $Fe+4HNO_3\rightarrow Fe(NO_3)_3+NO\uparrow+2H_2O (3)$ $x x$ $3M+4nHNO_3\rightarrow 3M(NO_3)_n+nNO\uparrow+2nH_2O (4)$ $y \frac{ny}{3}$ a)Từ $(1),(2)\Rightarrow n_{HCl}=2n_{H_2}=1,3 mol\Rightarrow C_{M}=0,65 M$ b)Từ $(1),(2),(3),(4)\Rightarrow \begin{cases}x+0,5ny=0,65 \\ x+\frac{ny}{3}=0,5 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,2 mol \\ ny=0,9 mol \end{cases}$ $m_{Fe}=2.0,2.56=22,4 gam\Rightarrow m_M=38,6-22,4=16,2 gam$ c)$m=\frac{38,6}{2}+1,3.36,5-0,65.2=65,45 gam$ d)$2yM=16,2\Rightarrow M=9n\Rightarrow $ lập bảng $\Rightarrow n=3\Rightarrow M=27\Rightarrow M:Al$
|
|
|
|
giải đáp
|
giải hộ cháu
|
|
|
|
Đơn chất $Y$ tác dụng với nước giải phóng oxi nguyên tử suy ra $Y$ là phi kim. Hai nguyên tố $X$ và $Y$ thuộc hai chu kì nhỏ, một trong hai nguyên tố là $C\Rightarrow X:C$ và $Y:Cl$ Gọi công thức phân tử cần tìm là $C_xCl_y\Rightarrow \begin{cases}12x+35,5y=154 \\ \frac{12x}{12x+35,5y}=\frac{7,8}{100} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=1 \\ y=4 \end{cases}\Rightarrow CCl_4$
|
|
|
|
giải đáp
|
phân biệt
|
|
|
|
Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch của các chất trong từng dãy sau: a) $C_2H_5NH_2, C_6H_5NH_2, CH_2[CHOH]_4CHO, CH_2OHCHOHCH_2OH$ -Dùng quỳ tím thì chỉ có $C_2H_5NH_2$ làm quỳ tím hóa xanh ,nhận ra được
$C_2H_5NH_2$ -Dùng dung dịch $AgNO_3/ NH_3$ chỉ có dung dịch $
CH_2[CHOH]_4CHO $ phản ưng tráng gương,nhận ra được $
CH_2[CHOH]_4CHO $ -Dùng $Cu(OH)_2$ chỉ có $
CH_2OHCHOHCH_2OH $ tạo dung dịch màu xanh ,nhận ra được
$ CH_2OHCHOHCH_2OH $ -Dung dịch còn lại là $
C_6H_5NH_2 $ b) $CH_3NH_2, C_6H_5OH, CH_3COOH,CH_3CHO$ -Dùng quỳ tím nhận ra được
$CH_3NH_2$ do hóa xanh quỳ tím và nhận ra được $
CH_3COOH $ do hóa đỏ quỳ tím -Dùng dung dịch $AgNO_3/ NH_3$ chỉ có dung dịch $
CH_3CHO$ phản ứng tráng gương ,nhân ra dung dịch
$ CH_3CHO$ -Dung dịch còn lại là $
C_6H_5OH $
|
|
|
|
giải đáp
|
viết pt
|
|
|
|
$C_5H_{10} \xrightarrow[t^0,xt]{Cracking}C_2H_4\xrightarrow[H^+]{+H_2O}CH_3CH_2OH\xrightarrow[t^0]{+CuO}CH_3COOH\overset{+Ca(OH)_2}{\rightarrow}(CH_3COO)_2Ca\overset{t^0}{\rightarrow}$ $CH_3COCH_3
\xrightarrow[Ni,t^0]{+H_2} CH_3CH_2(OH)CH_3
\xrightarrow[H_2SO_4 đặc]{t^0} CH_3-CH=CH_2
\xrightarrow[t^0]{+Cl_2}$ $CH_2=CH-CH_2Cl
\xrightarrow[t^0]{+NaOH} CH_2=CH-CH_2OH\overset{+Br_2}{\rightarrow}CH_2Br-CHBr-CH_2OH$ $
\xrightarrow[t^0]{+NaOH} CH_2OH-CHOH-CH_2OH$
|
|
|
|
giải đáp
|
tính thể tích
|
|
|
|
$2H_2O_2\xrightarrow{{xt}} 2H_2O+O_2$ Ta có : $m_{H_2O_2}=\frac{3.1,44.1000}{100}=43,2 gam\Rightarrow n_{H_2O_2}=\frac{43,2}{34} \Rightarrow V_{O_2}=\frac{1}{2} .\frac{43,2}{34} . 22,4=14,23 lit $
|
|
|
|
giải đáp
|
trình bày cách tách
|
|
|
|
Trình bày cách để tách riêng mỗi chất khỏi hỗn hợp sau đây: a) Hỗn hợp khí: $CH_4$ và $CH_3NH_2$
$CH_4 , CH_3NH_2\overset{+dd HCl}{\rightarrow}dd :A+CH_4\uparrow\Rightarrow $ Thu được $CH_4$ $dd A\xrightarrow[t^0]{+NaOH}CH_3NH_2\uparrow\Rightarrow $Thu được $CH_3NH_2$
b) Hỗn hợp lỏng: $C_6H_6, C_6H_5OH$ và $C_6H_5NH_2$
$C_6H_6, C_6H_5OH,C_6H_5NH_2\overset{+dd HCl}{\rightarrow}dd A+hh:(
C_6H_6, C_6H_5OH )$ $dd A\xrightarrow[t^0]{+NaOH}C_6H_5NH_2\Rightarrow $Thu được $C_6H_5NH_2$ $
C_6H_6, C_6H_5OH \overset{+dd NaOH}{\rightarrow}dd B+C_6H_6\Rightarrow $Thu được $C_6H_6$ $dd B+HCl\rightarrow C_6H_5OH\Rightarrow $Thu được $C_6H_5OH$
|
|
|
|
giải đáp
|
viết ctct
|
|
|
|
Bậc của amin dựa vào số gốc hiđrocacbon thay thế cho nguyên tử hidro trong phân tử $NH_3$ còn bậc của ancol lại dựa vào bậc của nguyên tử cacbon a) $C_3H_9N:CH_3-CH_2-CH_2-NH_2 ;(CH_3)CH-NH_2 :(amin bậc 1)$ $CH_3-NH-CH_2-CH_3 :amin bậc 2 ; (CH_3)_3N: amin bậc 3$ b) $C_5H_{13}N$ Amin bậc một gồm : $CH_3-CH_2-CH_2-CH_2-CH_2-NH_2;CH_3-CH_2-CH_2-CH(NH_2)-CH_3$ $CH_3-CH_2-CH(NH_2)-CH_2-CH_3; (CH_3)_2CH-CH_2-CH_2-NH_2 $ $(CH_3)_2CH-CH(NH_2)-CH_3;
(CH_3)_2C(NH_2)-CH_2-CH_3$ $ H_2N-CH_2-CH(CH_3)-CH_2-CH_3;(CH_3)_3C-CH_2-NH_2$ Amin bậc hai gồm: $CH_3-CH_2-CH_2-CH_2-NH-CH_3;(CH_3)CH-CH_2-NH-CH_3$ $CH_3-CH(CH_3)-CH_2-NH-CH_3;CH_3-CH_2-CH(CH_3)-NH-CH_3$ $(CH_3)_3C-NH-CH_3;CH_3-CH_2-CH_2-NH-CH_2-CH_3$ $(CH_3)_2CH-NH-CH_2-CH_3$ Amin bậc ba gồm: $(CH_3)_2N-CH_2-CH_2-CH_3;
(CH_3)_2N-CH(CH_3)_2;(CH_3-CH_2)_2N -CH_3$ c) $C_7H_9N$ (amin thơm) 0,m,p-$CH_3-C_6H_4-NH_2 ; C_6H_5-CH_2-NH_2$
|
|
|
|
giải đáp
|
Một bạn hỏi trên Fb
|
|
|
|
Gọi công thức trung bình của hai ankan là : $C_\overline{n}H_{2\overline{n}+2} \Rightarrow
C_\overline{n}H_{2\overline{n}+2} +\frac{3\overline{n}+1}{2}O_2\rightarrow
\overline{n} CO_2+(
\overline{n} +1)H_2O$ Ta có :$\begin{cases}n_{CO_2}=0,15 mol \\ n_{H_2O}=0,22 \end{cases}\Rightarrow n_{
C_\overline{n}H_{2\overline{n}+2} }=0,22-0,15=0,07 mol$ $\Rightarrow 0,07. \overline{n}=0,15\Rightarrow \overline{n}=
\frac{15}{7 } \Rightarrow n_{O_2}=0,07.
\frac{3\overline{n}+1}{2} =0,52 mol\Rightarrow V_{O_2}=11,648 lit$
|
|