|
|
giải đáp
|
ad oi
|
|
|
|
Ta có:$\begin{cases}n_O=n_H \\
n_O+n_H=8 \\ m_O=3m_H \\ m_O+m_H =8 \end{cases}\Rightarrow
\begin{cases}n_O=4 \\ n_H=4 \\ m_O=6 \\ m_H =2 \end{cases} $ Vì $A$ có số oxi hóa cao nhất trong $X$ nên thể hiện số oxi hóa $+4\Rightarrow B$ phải thể hiện số oxi hóa âm hay số oxi hóa của $B:-2\Rightarrow X:AB_2$ Mặt khác : $M_{AB_2}=76\Rightarrow AB_2:CS_2$ Vì $m_O=6\Rightarrow B$ ở phân nhóm $VI$ mà $M_B<\frac{M_X}{2}\Rightarrow M_B<38\Rightarrow B$ chỉ có thể là $S,O\Rightarrow $ Lập bảng với $M_S=32\Rightarrow M_A=12\Rightarrow A:C$ nhận với $M_O=16\Rightarrow M_A=44$ loại
|
|
|
|
giải đáp
|
bài khó quá à
|
|
|
|
a)Giả sử $A$ tạo ra hai oxit : $M_2O_n;M_2O_m\Rightarrow \begin{cases}\frac{16n}{2M+16n}=\frac{50}{100} \\ \frac{16m}{2M+16m}=\frac{60}{100} \end{cases}\Rightarrow M=8n=\frac{16m}{3}\Rightarrow \frac{n}{m}=\frac{2}{3}$ Mặt khác : $1\leq n;m\leq 7\Rightarrow $ +)Nếu $n=2\Rightarrow m=3\Rightarrow M=16 \Rightarrow $ loại +)Nếu $n=4\Rightarrow m=6\Rightarrow M=32 \Rightarrow M:S$ nhận .Hai oxit là : $SO_2;SO_3$ b)Theo bài ra ta có :$(a+2)-(-a)=8\Rightarrow a=3$ $\begin{cases} (a+2)-(-a)=8 \\ 3M_{M^+}+M_{Y^{3-}}=149 \\ M_{Y^{3-}} >5. M_{M^+} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}a=3 \\ 3M_{M^+}+M_{Y^{3-}}=149 \\ 8. M_{M^+} <149 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases}a=3 \\ 3M_{M^+}+M_{Y^{3-}}=149 \\ M_{M^+} <18,625 \end{cases} $ $\Rightarrow M^+:NH_4^+\Rightarrow M_{M^+} =18\Rightarrow M_{Y^{3-}} =95\Rightarrow Y^{3-} :PO_4^{3-}\Rightarrow M:(NH_4)_3PO_4$ *Chú ý: các ion dều do $5$ nguyên tử cấu tạo nên do đó trong $M^+$ phải chứa $H$ và nguyên tố còn lại có $a=3\Rightarrow M^+:AH_4^+\Rightarrow A:N$ ! Lý luận tương tự với trường hợp còn lại
|
|
|
|
giải đáp
|
giải nhanh giúp cháu
|
|
|
|
Theo đề bài ta có: $\begin{cases}2(2P_M+N_M)+(2P_X+N_X)=140 \\ (4P_M+2P_X)-(2N_M+N_M)=44 \\(P_M+N_M)-(P_X+N_X)=23 \\(2P_M+N_M-1)-(2P_X+N_X+2)=31 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}P_M=19 \\ N_M=20 \\P_X=8 \\N_X=8 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}M:K \\ X:O \end{cases}$ $\Rightarrow M^+:1s^22s^22p^63s^23p^6$ $X^{2-}:1s^22s^22p^6$
|
|
|
|
giải đáp
|
giải giúp mình
|
|
|
|
a) $A:R(COOH)_n ; n_{KOH}=0,005 mol\Rightarrow M_A=\frac{2,25.n}{0,05}=45n\Rightarrow n=2\Rightarrow HOOC-COOH$ b) $B:C_xH_yO_z ; n_C=0,1 mol ; n_H=0,2 mol\Rightarrow n_O=\frac{3-0,1.12-0,2.1}{16}=0,1 mol$ $\Rightarrow x:y:z=0,1:0,2:0,1=1:2:1\Rightarrow B:(CH_2O)_n\Rightarrow B:C_nH_{2n}O_n$ $C_nH_{2n}O_n +H_2\xrightarrow[t^0]{Ni}
C_nH_{2n+2}O_n $ $\Rightarrow M_B=\frac{0,6}{0,01}=60\Rightarrow B:C_2H_4O_2$ $B+Na\rightarrow 0,005 mol H_2\Rightarrow B:HOCH_2-CHO$
|
|
|
|
giải đáp
|
xđ ctpt
|
|
|
|
a)Các phương trình phản ứng: $2C_{n-1}H_{2n-1}COOH+2Na\rightarrow 2C_{n-1}H_{2n-1}COONa+H_2\uparrow$
$2C_mH_{2m+1}OH+2Na\rightarrow 2C_mH_{2m+1}ONa+H_2\uparrow$
$2C_{n-1}H_{2n-1}COOH+(3n-2)O_2\rightarrow 2nCO_2+2nH_2O$
$2C_mH_{2m+1}OH+3mO_2\rightarrow 2mCO_2+2(m+1)H_2O$
$CO_2+2NaOH\rightarrow Na_2CO_3+H_2O$
$BaCl_2+Na_2CO_3\rightarrow BaCO_3\downarrow+2NaCl$ b)$n_{H_2}=\frac{1}{2}.(n_A+n_B)=\frac{168.10^{-3}}{22,4}=7,5.10^{-3} mol\Rightarrow n_A+n_B=0,015 mol (1)$ $n_{BaCO_3}=n_{CO_2}=n.n_A+m.n_B=\frac{7,88}{197}=0,04 mol (2)$ Mặt khác: $M_A=M_B\Rightarrow 14n+32=14m+18\Rightarrow n=m-1 (3)$ Từ $(1),(2),(3)\Rightarrow \begin{cases}n_A+n_B=0,015 \\ n.n_A+m.n_B=0,04 \\n=m-1 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_A=0,005 mol \\ n_B=0,01 mol \\n=2 \\m=3 \end{cases}$ $A:CH_3COOH ; B:C_3H_7OH$
$*$Chú ý: Từ $(1),(2)\Rightarrow \frac{n.n_A+m.n_B}{n_A+n_B}=\frac{0,04}{0,015}=2,667\Rightarrow \overline{n,m}=2,667$ Kết hợp với $(3)\Rightarrow \begin{cases}n=2 \\ m=3 \end{cases}$ c)Ta có : $p=10.(n_A.M_A+n_B.M_B)=10.M_A.(n_A+n_B)=10.60.0,015=9 gam$ Vì $M_A=M_B$
|
|
|
|
giải đáp
|
tình tp %
|
|
|
|
$$O_3+2KI+H_2O\rightarrow O_2\uparrow+2KOH+I_2$$ $\Rightarrow n_{I_2}=0,05 mol\Rightarrow n_{O_3}=0,05 mol\Rightarrow n_{O_2}=0,1-0,05=0,05 mol$ $\Rightarrow \%O_2=
\%O_3=50\% $
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm pp
|
|
|
|
a) Rửa lọ đựng anilin : $dd CH_3COOH or dd HCl$ b) Khử mùi tanh của cá trước khi nấu :
$dd CH_3COOH$
|
|
|
|
giải đáp
|
tính nồng độ
|
|
|
|
$(C_6H_5OH;C_6H_5NH_2;C_6H_5R)\overset{HCl}{\rightarrow} C_6H_5NH_3Cl\downarrow$
$(C_6H_5OH;C_6H_5NH_2;C_6H_5R)\overset{dd Br_2}{\rightarrow} C_6H_2(Br)_3NH_3Cl_{tan}+C_6H_2(Br)_3OH
\downarrow $
$\Rightarrow n_{
C_6H_5OH }=n_{
C_6H_5NH_2 }=0,1 mol\Rightarrow C_{M(
C_6H_5OH )}=C_{M(
C_6H_5NH_2 )}=1M$
|
|
|
|
giải đáp
|
làm giúp mình bài này
|
|
|
|
amoni fomat:$HCOONH_4:x mol$, metyl amoni axetat :$CH_3COOH_3NCH_3 : y mol$, amoni axetat :$CH_3COONH_4 : z mol$ $ 2,5x+4,5y+3,5z=\frac{23,4}{18}=1,3$ $\Rightarrow 14.(
2,5x+4,5y+3,5z )=35x+63y+49z=18,2 (1)$ $63x+91y+77z=29,4 (2)$ $(2)-(1)\Rightarrow 28(x+y+z)=11,2\Rightarrow x+y+z=0,4\Rightarrow V=0,4.22,4=8,96 lit$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
làm tý cho vui bà con ha
|
|
|
|
hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất? vì sao? A.n-butylamin :$CH_3-CH_2-CH_2-CH_2-NH_2$ B. tert butylamin :$(CH_3)_3C-NH_2$ C.metyl-n-propylamin :$CH_3-NH-CH_2-CH_2-CH_3$ D.đimetyl etylamin : $CH_3-CH_2-NH-CH_2-CH_3$ Nhiệt độ sôi cao nhất : $A>C>D>B$ do Luc Vandecvan
|
|
|
|
giải đáp
|
Góp vui bài này
|
|
|
|
Bài này có thể dùng nhiều các để giải ! Tôi dùng phương pháp bảo toàn electron ! Vì còn dư sắt nên trong dung dịch chỉ còn muối $Fe(NO_3)_2$ Ta coi hỗn hợp ban đầu chỉ gồm $Fe;O\Rightarrow $ $Fe-2e\rightarrow Fe^{2+}$ $2H^++O+2e\rightarrow H_2O$ $4H^++NO_3^-+3e\rightarrow NO+2H_2O$ Ta có : $n_{H^+}=n_{NO_3^-}=n_{HNO_3}=1,28 mol$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : $\begin{cases}56.n_{Fe phản ứng }+16.n_{O}=37-2,92 \\ 2.n_{Fe phản ứng }=2.n_{O}+\frac{3.(1,28-2.n_{O}) }{4}\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}56.n_{Fe phản ứng }+16.n_{O}=34,08 \\ 8.n_{Fe phản ứng }-2.n_{O}=3,84 \end{cases}$ $\Rightarrow \begin{cases}n_{Fe phản ứng }=0,54 mol \\ n_{O}=0,24 mol \end{cases}\Rightarrow n_{NO}=\frac{1,28-2.0,24}{4}=0,2 mol\Rightarrow V_{NO}=4,48 lit$
|
|
|
|
giải đáp
|
viết pt
|
|
|
|
$$[C_6H_7O_2(OH)_3]_n+2n(CH_3CO)_2O\overset{H_2SO_4}{\rightarrow}[C_6H_7O_2(OH)(OCOCH_3)_2]_n+2nCH_3COOH$$ $$[C_6H_7O_2(OH)_3]_n+3n(CH_3CO)_2O\overset{H_2SO_4}{\rightarrow}[C_6H_7O_2(OCOCH_3)_3]_n+3nCH_3COOH$$
|
|
|
|
giải đáp
|
tính
|
|
|
|
Ta có công thức phân tử của xenlulozo là : $(C_6H_{10}O_5)_n\Rightarrow M=162n$ $\Rightarrow 1000000\leqslant 162n\leqslant 2400000\Rightarrow 6172\leqslant n\leqslant 14814$ Ta có : $6172.5.10^{-10}\leqslant l\leqslant 14814.5.10^{-10}$ $\Rightarrow 30,86.10^{-7} mét\leqslant l\leqslant 74,07.10^{-7} mét$
|
|
|
|
giải đáp
|
so sánh giúp mình
|
|
|
|
-Thứ nhất là chất hữu cơ phải chứa nguyên tử cácbon trừ $CO,CO_2,$ muối cacbonat,muối hiđrocacbonat,cacbua kim loại -Thứ hai là trong hợp chất hữu cơ các nguyên tử cácbon không những tác dụng với các nguyên tử nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon đẫn đến hiện tượng đòng phân mà hợp chất vô cơ không có . -Ba là tính chất hóa học của hóa vô cơ thì cố định còn hóa hữu cơ thì tính chất và diễn biến vô cùng phức tạp dẫn đến việc tạo ra hỗn hợp các sản phẩn khác nhau
|
|