|
|
giải đáp
|
Bài toán về Nito - Photpho(III).
|
|
|
|
Bài $1.$ Cân bằng phản ứng hóa học: $$3FeS+12HNO_3\rightarrow Fe(NO_3)_3+Fe_2(SO_4)_3+9NO+6H_2O$$
Bài $2.$ Thực hiện dãy chuyển hóa sau: $$P_2O_5\overset{+\,KOH\,dư}{\rightarrow}K_3PO_4\overset{+\,H_3PO_4}{\rightarrow}KH_2PO_4\overset{+\,KOH}{\rightarrow}K_2HPO_4$$ $P_2O_5+6KOH\rightarrow 2K_3PO_4+3H_2O$
$K_3PO_4+2H_3PO_4\rightarrow 3KH_2PO_4$
$KH_2PO_4+KOH\rightarrow K_2HPO_4+H_2O$
Bài $3.$ Hòa tan hoàn toàn $19,5$ gam một kim loại $M$ bằng axit nitric thu được $4,48$ lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Ta có : $N^{+5}+3e\rightarrow NO$ $n_{e nhận}=3.\frac{4,48}{22,4}=0,6 mol\Rightarrow $Áp dụng định luật bảo toàn điện tích trong dung dịch ta có : $n_{NO_3^-}=0,6 mol\Rightarrow m_{muối}=19,5+0,6.62=56,7 gam$
Bài $4.$ Cho $1,92$ gam $Cu$ vào $100$ ml dung dịch chứa $KNO_3 0,16M$ và dung dịch $HCl 0,4M$ sinh ra $V$ lít khí $NO$. Tìm $V=?$ (ở đktc). Ta có: $KNO_3\rightarrow K^++NO_3^-$ $HCl\rightarrow H^++Cl^-$ $3Cu+8H^++2NO_3^-\rightarrow 3Cu^{2+}+2NO\uparrow+4H_2O$ $n_{Cu}=0,03 mol ; n_{H^+}=0,04 mol ; n_{NO_3^-}=0,016 mol$ $\Rightarrow n_{NO}=0,01 mol\Rightarrow V=0,01.22,4=0,224 lit$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài toán về Nito - Photpho(II).
|
|
|
|
Bài $1:$ $3H_2+N_2\rightleftharpoons 2NH_3$ Theo tỉ lệ phản ứng trên thì cứ hai lít amoniăc tạo ra thì số lít của hệ sẽ giảm đi hai lít . Theo đề bài thì thể tích đã giảm là : $8+3-9=2 lit\Rightarrow $Thể tích $NH_3$ tạo ra là $2 lit$ . Nếu hiệu suất là $100\%$ thì thể tích $NH_3$ tạo ra là $\frac{16}{3} lit\Rightarrow H=\frac{2}{\frac{16}{3}}.100=37,5\%$ Bài $2:$ Ta có sơ đồ chuyển hóa sau: $Fe,FeS,FeS_2,S\overset{+HNO_3}{\rightarrow}Fe^{3+},SO_4^{2-}\overset{Ba(OH)_2}{\rightarrow}Fe(OH)_3,BaSO_4$ $25,6 gam 126,25 gam$ Ta giả định hỗn hợp ban đầu chỉ có : $Fe,S$ $\Rightarrow \begin{cases}56.n_{Fe}+32.n_S=25,6 \\ 107.n_{Fe}+233.n_S=126,25 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{Fe}=0,2 mol \\ n_S=0,45 mol \end{cases}$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: $3.0,2+6.0,45=3.n_{NO}\Rightarrow n_{NO}=1,1 mol\Rightarrow V=1,1 . 22,4=24,64 lit$ Bài $3:$ Cách suy nghĩ cũng như bài trên ! Ta có : $n_{NO}=\frac{1,344}{22,4}=0,06 mol$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: $3.n_{Fe}=2.n_O+3.n_{NO} (1)$ Theo bài ra ta có: $56.n_{Fe}+16.n_O=11,36 (2)$ Từ $(1),(2)\Rightarrow n_{Fe}=0,16 mol\Rightarrow m_{Fe(NO_3)_3}=242.0,16=38,72 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài toán về Nito - Photpho(I).
|
|
|
|
Bài $1:$ Ta có : $2Al+6HCl\rightarrow 2AlCl_3+3H_2\uparrow$ $Cu+HCl\rightarrow $không phản ứng $Al+HNO_{3 đặc nguội}\rightarrow $không phản ứng $Cu+4HNO_{3 đặc nguội}\rightarrow Cu(NO_3)_2+2NO_2\uparrow+2H_2O$ $m=27.\frac{2 . 3,36}{3 . 22,4}+64.\frac{1 . 6,72}{2 . 22.4}=12,3 gam$ Bài $2:$ Ta có : $n_{Mg}=\frac{3,6}{24}=0,15 mol ; n_X=\frac{2,24}{22,4}=0,1 mol$ $Mg-2e\rightarrow Mg^{2+}$ $N^{+5}+ne\rightarrow X$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: $0,15.2=0,1.n\Rightarrow n=3\Rightarrow X:NO$ Bài $3:$ $2Cu(NO_3)_2\overset{t^o}{\rightarrow}2CuO+4NO_2+O_2$ $2KNO_3\overset{t^o}{\rightarrow}2KNO_2+O_2$ Theo bài ra ta có: $\begin{cases}188.n_{Cu(NO_3)_2}+101.n_{KNO_3}=34,65 \\ \frac{(46.2.n_{Cu(NO_3)_2}+32.0,5.n_{Cu(NO_3)_2})+32.0,5.n_{KNO_3 }}{(2.n_{Cu(NO_3)_2}+0,5.n_{Cu(NO_3)_2})+0,5.n_{KNO_3}}=2.18,8 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{Cu(NO_3)_2}=0,05 mol \\ n_{KNO_3}=0,25 mol \end{cases}$ $\Rightarrow m_{Cu(NO_3)_2}=0,05.188=9,4 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài toán về Nito - Photpho.
|
|
|
|
Bài $1:$ Ta có các bán phản ứng sau: $Cu-2e\rightarrow Cu^{2+}$ $N^{+5}+e\rightarrow NO_2$ $N^{+5}+3e\rightarrow NO$ Theo bài ra ta có: $\begin{cases}n_{NO_2}+n_{NO}=\frac{8,96}{22,4} \\ 46.n_{NO_2}+30.n_{NO}=15,2 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{NO_2}=0,2 mol \\ n_{NO}=0,2 mol \end{cases}$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : $2.n_{Cu}=1.n_{NO_2}+3.n_{NO}=0,8 mol\Rightarrow m=64.\frac{0,8}{2}=25,6 gam$ Bài $2:$ Cũng áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : $n_{e do Cu,Mg,Al nhường}=0,01.3+0,04.1=0,07 mol\Rightarrow $ Mặt khác trong dung dich trung hòa về điên nên: $n_{NO_3^-}=0,07 mol\Rightarrow m_{muối}=1,35+m_{NO_3^-}=1,35+0,07.62=5,69 gam$ Bài $3:$ Ta có: $HNO_3\rightarrow H^++NO_3^-$ $H_2SO_4\rightarrow 2H^++SO_4^{2-}$ $3Cu+8H^++2NO_3^-\rightarrow 3Cu^{2+}+2NO\uparrow+4H_2O$ $n_{Cu}=\frac{3,84}{64}=0,06 mol ; n_{NO_3^-}=1.\frac{80}{1000}=0,08 mol$ a) $n_{H^+}=n_{NO_3^-}=0,08 mol ; n_{Cu}=0,06 mol$ $\Rightarrow V_1=0,02 . 22,4 lit$ b) $n_{H^+}=n_{HNO_3}+2.n_{H_2SO_4}=0,16 mol ; n_{NO_3^-}=0,08 mol ; n_{Cu}=0,06 mol$ $\Rightarrow V_2=0,04 . 22,4 lit\Rightarrow V_2=2V_1$
|
|
|
|
giải đáp
|
Hóa 11
|
|
|
|
Bạn vào thư viện của hoa.hoctainha.vn tìm trong : hóa học 11 phần nhóm nitơ - phốt pho
|
|
|
|
giải đáp
|
bài này hơi dài hơi khó
|
|
|
|
a)Các phương trình phản ứng: $2C_{n-1}H_{2n-1}COOH+2Na\rightarrow 2C_{n-1}H_{2n-1}COONa+H_2\uparrow$ $2C_mH_{2m+1}OH+2Na\rightarrow 2C_mH_{2m+1}ONa+H_2\uparrow$
$2C_{n-1}H_{2n-1}COOH+(3n-2)O_2\rightarrow 2nCO_2+2nH_2O$
$2C_mH_{2m+1}OH+3mO_2\rightarrow 2mCO_2+2(m+1)H_2O$
$CO_2+2NaOH\rightarrow Na_2CO_3+H_2O$
$BaCl_2+Na_2CO_3\rightarrow BaCO_3\downarrow+2NaCl$ b)$n_{H_2}=\frac{1}{2}.(n_A+n_B)=\frac{168.10^{-3}}{22,4}=7,5.10^{-3} mol\Rightarrow n_A+n_B=0,015 mol (1)$ $n_{BaCO_3}=n_{CO_2}=n.n_A+m.n_B=\frac{7,88}{197}=0,04 mol (2)$ Mặt khác: $M_A=M_B\Rightarrow 14n+32=14m+18\Rightarrow n=m-1 (3)$ Từ $(1),(2),(3)\Rightarrow \begin{cases}n_A+n_B=0,015 \\ n.n_A+m.n_B=0,04 \\n=m-1 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_A=0,005 mol \\ n_B=0,01 mol \\n=2 \\m=3 \end{cases}$ $A:CH_3COOH ; B:C_3H_7OH$
$*$Chú ý: Từ $(1),(2)\Rightarrow \frac{n.n_A+m.n_B}{n_A+n_B}=\frac{0,04}{0,015}=2,667\Rightarrow \overline{n,m}=2,667$ Kết hợp với $(3)\Rightarrow \begin{cases}n=2 \\ m=3 \end{cases}$ c)Ta có : $p=10.(n_A.M_A+n_B.M_B)=10.M_A.(n_A+n_B)=10.60.0,015=9 gam$ Vì $M_A=M_B$
|
|
|
|
giải đáp
|
một bài hiđrô cacbon no
|
|
|
|
Trước khi làm bài này các bạn chú ý rằng: Khi đốt ankan thì số mol nước nhiều hơn số mol $CO_2$ và hiệu của chúng chính là số mol ankan ban đầu Khi đốt anken thì số mol nước bằng số mol $CO_2$ Khi đốt ankin thì số mol $CO_2$ nhiều hơn số mol nước và hiệu của chúng chính là số mol ankin ban đầu a) -
Nếu tách $Z$ thu được hỗn hợp khí $B$. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp $B$
thu được số mol $H_2O$ nhiều hơn số mol $CO_2$ là $0,25 mol\Rightarrow B$ Có ít nhất một ankan -
Nếu tách $X$ thu được hỗn hợp $C$. Đốt cháy hỗn hợp $C$ thu được số mol
$CO_2$ nhiều hơn số mol $H_2O$ là $0,25 mol\Rightarrow C$ có chứa ít
nhất một ankin -Đốt cháy hoàn toàn
$22,4 lít$ hỗn hợp $A$(ở đktc) thu được số mol $CO_2$ bằng số mol
$H_2O\Rightarrow $\begin{cases}X : là ankan và n_X=0,25 mol \\ Y :
là anken và n_Y=0,5 mol \\ Z : là ankin và n_Z=0,25 mol
\end{cases} b)Theo bài ra ta có: $\begin{cases}\frac{0,25.M_X+0,5M_Y+0,25.M_Z}{0,25+0,5+0,25}=42
\\ \frac{0,25.M_X+0,5.M_Y}{0,25+0,5}=47,33
\\\frac{0,5.M_Y+0,25.M_Z}{0,5+0,25}=36,66 \end{cases}\Rightarrow
\begin{cases}M_X=58\Rightarrow X:C_4H_{10} butan \\ M_Y=42\Rightarrow
Y:C_3H_{6} propen \\M_Z=26\Rightarrow Z:C_2H_{2} etin \end{cases}$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình với
|
|
|
|
Gọi công thức của : $A:R_1COOH;B:R_2(COOH)_n$ Theo bài ra ta có: $\begin{cases}a+nb=0,5 mol\\ b+na=0,4 mol \\ a+b=0,3 mol\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}a=0,1 mol \\ b=0,2 mol \\n=2\end{cases} \Rightarrow $khi đó $A,B$ có dạng : $A:C_xH_{2x+1}COOH ; B : C_yH_{2y}(COOH)_2\Rightarrow $khi đố cháy thì : $n_{CO_2}=0,5 mol\Rightarrow 0,1.x+0,2(y+2)=0,5\Rightarrow x+2y=1\Rightarrow \begin{cases}x=1 \\ y=0 \end{cases}$ $\Rightarrow A:CH_3COOH ; B : HOOC-COOH$
|
|
|
|
giải đáp
|
hiđrô
|
|
|
|
Trước khi làm bài này các bạn chú ý rằng: Khi đốt ankan thì số mol nước nhiều hơn số mol $CO_2$ và hiệu của chúng chính là số mol ankan ban đầu Khi đốt anken thì số mol nước bằng số mol $CO_2$ Khi đốt ankin thì số mol $CO_2$ nhiều hơn số mol nước và hiệu của chúng chính là số mol ankin ban đầu a) -
Nếu tách $Z$ thu được hỗn hợp khí $B$. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp $B$
thu được số mol $H_2O$ nhiều hơn số mol $CO_2$ là $0,25 mol\Rightarrow B$ Có ít nhất một ankan - Nếu tách $X$ thu được hỗn hợp $C$. Đốt cháy hỗn hợp $C$ thu được số mol $CO_2$ nhiều hơn số mol $H_2O$ là $0,25 mol\Rightarrow C$ có chứa ít nhất một ankin -Đốt cháy hoàn toàn
$22,4 lít$ hỗn hợp $A$(ở đktc) thu được số mol $CO_2$ bằng số mol $H_2O\Rightarrow $\begin{cases}X : là ankan và n_X=0,25 mol \\ Y : là anken và n_Y=0,5 mol \\ Z : là ankin và n_Z=0,25 mol \end{cases} b)Theo bài ra ta có: $\begin{cases}\frac{0,25.M_X+0,5M_Y+0,25.M_Z}{0,25+0,5+0,25}=42 \\ \frac{0,25.M_X+0,5.M_Y}{0,25+0,5}=47,33 \\\frac{0,5.M_Y+0,25.M_Z}{0,5+0,25}=36,66 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}M_X=58\Rightarrow X:C_4H_{10} butan \\ M_Y=42\Rightarrow Y:C_3H_{6} propen \\M_Z=26\Rightarrow Z:C_2H_{2} etin \end{cases}$
|
|
|
|
giải đáp
|
Viết phưng trình pu
|
|
|
|
Với saccarozơ: *)Hiện tượng: Kết tủa $Cu(OH)_2$ tan trong dung dịch saccarozơ cho dung dịch màu xanh lam. Giải
thích: Là một poliol có nhiều nhóm $OH$ kề nhau nên saccarozơ đã phản
ứng với $Cu(OH)_2$ sinh ra phức đồng-saccarozơ tan có màu xanh lam. \[2{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + Cu{(OH)_2} \to {({C_{12}}{H_{21}}{O_{11}})_2}Cu + 2{H_2}O\] *)$C_{12}H_{22}O_{11}+AgNO_3\overset{NH_3,t^0}{\rightarrow}$Không phản ứng *)${C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + {H_2}O\xrightarrow{{{H^ + },{t^0}}}{C_6}{H_{12}}{O_6} + {C_6}{H_{12}}{O_6}$ $saccarozơ glucozơ fructozơ$ Với mantozơ: *)Hiện tượng: Kết tủa $Cu(OH)_2$ tan trong dung dịch mantozơ cho dung dịch màu xanh lam. Giải
thích: Là một poliol có nhiều nhóm $OH$ kề nhau nên mantozơ đã phản
ứng với $Cu(OH)_2$ sinh ra phức đồng-mantozơ tan có màu xanh lam. \[2{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + Cu{(OH)_2} \to {({C_{12}}{H_{21}}{O_{11}})_2}Cu + 2{H_2}O\] *)$C_{12}{H_{22}}{O_{11}+2AgNO_3+3NH_3+H_2O\rightarrow C_{11}}{H_{21}}O_{10}COONH_4+2Ag\downarrow+2NH_4NO_3$ *)${C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + {H_2}O\xrightarrow{{{H^ + },{t^0}}}{C_6}{H_{12}}{O_6} + {C_6}{H_{12}}{O_6}$ $mantozơ glucozơ glucozơ$
|
|
|
|
giải đáp
|
khối lượng gam kết tủa
|
|
|
|
${C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + {H_2}O\xrightarrow{{{H^ + },{t^0}}}{C_6}{H_{12}}{O_6} + {C_6}{H_{12}}{O_6}$ $saccarozơ glucozơ fructozơ$ $n_{Ag}=2.n_{ glucozơ}=2.n_{saccarozơ}=2.\frac{34,2}{342}=0,2 mol\Rightarrow m_{Ag}=21,6 gam$
|
|
|
|
bình luận
|
hoa hoc 10 hòa tan cùng một lương mà ! Thì tất nhiên số mol Fe trong hai muối là như nhau !
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
hoa hoc 10
|
|
|
|
Theo bài ra thì kim loại cần tìm đứng trước hiđro trong đãy điện hóa vì phản ứng được với $H_2SO_4$ và phản ứng cho hai khí có thể tích bằng nhau nên kim loại đó phải đa hóa trị ! Giả sử kim loại đó có hai hóa trị là $n,m\Rightarrow $ ta có : $3M+2nHNO_3\rightarrow M(NO_3)_n+nNO\uparrow+nH_2O$ $a mol \frac{an}{3} mol$ $2M+mH_2SO_4\rightarrow M_2(SO_4)_m+mH_2\uparrow$ $a mol \frac{am}{2}$ Theo bài ra ta có: $\frac{an}{3} =\frac{am}{2} \Rightarrow \frac{n}{m}=\frac{3}{2}\Rightarrow \begin{cases}n=3 \\ m=2 \end{cases}$ Mặt khác : $\frac{m_{M(NO_3)_3}}{m_{MSO_4}}=\frac{159,21}{100}\Rightarrow \frac{M+186}{M+96}=\frac{159,21}{100}\Rightarrow M=56\Rightarrow M:Fe$
|
|
|
|
sửa đổi
|
hoa hoc 10
|
|
|
|
hoa hoc 10 hoa tan cung 1 l uong kim loai M trong HNO3 loang hay H2SO4 loang thu duoc khi NO va H2 co th e tich b ang nhau. Kh oi l uong mu oi NO3 b ang 159,21% kh oi l uong mu oi sunfat. xac dinh M
hoa hoc 10 Ho ̀a tan cung $1 $ l ượng kim loa ̣i $M $ trong $HNO _3 $ loa ̃ng hay $H _2SO _4 $ loa ̃ng thu được khi ́ $NO $ va ̀ $H _2 $ co ́ th ể ti ́ch b ằng nhau. Kh ối l ượng mu ối nitrat b ằng $159,21 \% $ kh ối l ượng mu ối sunfat. xa ́c đi ̣nh $M $
|
|
|
|
bình luận
|
Bài tập về chất khí CO(I). Đề nghị bạn chịu khó gõ bài tập theo đúng công thức nhé ! Tôi còn ngồi gõ rõ ràng cho bạn từng chữ một nữa là ....!Được như vậy thì cảm ơn nhiều !
|
|
|
|
|
|