|
|
|
|
sửa đổi
|
học hóa khó quá mọi người ơi
|
|
|
|
n$O_2$=$0,005$(mol)=>n este=$0,005$ mol=> Meste=74=> công thức phân tử là $C_3H_6O_2$đông phân của nó là :$HCOOC_2H5$ $CH_3COOCH_3$
$n_{O_2}=\frac{0,16}{32}=0,005 (mol)\Rightarrow n_{este}=0,005 mol$$\Rightarrow M_{este}=\frac{0,37}{0,005}=74\Rightarrow $ công thức phân tử là : $C_3H_6O_2$đông phân của nó là : $HCOOC_2H_5$ $CH_3COOCH_3$
|
|
|
|
giải đáp
|
cháu
|
|
|
|
a) Xác định $R$ oxit cao nhất của $R: R_2O_x$ $\frac{2R}{16x} = \frac{52,94}{47,06}$ $847,04x = 94,12R\Rightarrow R=9x$ Vì $R$ là kim loại nên : $x=1,2,3\Rightarrow $ Kẻ bảng có thể xác định $R$ là $Al$ b) Xác định nguyên tố $X$ và công thức muối $n_{Al_2O_3}=\frac{20,4}{102}=0,2 mol$ Gọi công thức của axit là $HX$ vì $X$ thuộc nhóm $VII\Rightarrow m_{HX}\frac{246,6.17,76}{100}=43,796 gam$ $Al_2O_3+6HX\rightarrow 2AlX_3+3H_2O$ $n_{HX}=6.0,2=1,2 mol\Rightarrow M_{HX}=\frac{43,796}{1,2}=36,5\Rightarrow X:Cl$ Công thức muối $AlCl_3$; $C\%AlCl_3 =\frac{n_{AlCl_3}.M_{AlCl_3}}{m_{Al_2O_3}+246,6}.100= 20\%$
|
|
|
|
sửa đổi
|
cháu
|
|
|
|
cháu Một nguyên tố kim loại R trong hệ thống tuần hoàn chiếm 5 9,94 /% về khối lượng trong oxit cao nhất của nó.Cho 20,4gam oxit của R ta hoàn toàn trong 246,6gam dung dịch 17,76% của hợp chất với hiđro và 1 phi kim X thuộc nhóm VII tạo dung dịch A - Xác định nguyên tố X và công thức muối- Tính nồng độ % của dung dịch A
cháu Một nguyên tố kim loại $R $ trong hệ thống tuần hoàn chiếm $5 2,94 \% $ về khối lượng trong oxit cao nhất của nó.Cho
$20,4 gam $ oxit của $R $ ta hoàn toàn trong $246,6 gam $ dung dịch
$17,76 \% $ của hợp chất với hiđro và $1 $ phi kim $X $ thuộc nhóm $VII $ tạo
dung dịch $A $ - Xác định nguyên tố $X $ và công thức muối- Tính nồng độ $\% $ của dung dịch $A $
|
|
|
|
giải đáp
|
giải giúp mình bài hoá
|
|
|
|
Theo bài ra ta có $D$ là rượu bậc $1$ và: $M_D=29.2=58\Rightarrow D:CH_2=CH-CH_2OH$ $n_{H_2}=1,5.10^{-3} mol\Rightarrow n_D=10.2.1,5.10^{-3}=0,03 mol\Rightarrow M_{\overline{B,C}}=\frac{3,21}{0,03}=107$ a)Gọi công thức trung bình của $B,C:\overline{R}COOCH_2-CH=CH_2\Rightarrow M_{\overline{R}}=22\Rightarrow $ Công thức của $B,C$ là $CH_3COOCH_2-CH=CH_2;C_2H_5COOCH_2-CH=CH_2$ b)$\begin{cases}n_B+n_C=0,03 \\ \frac{15.n_B+29.n_C}{n_B+n_C}=22\Rightarrow \begin{cases}n_B=0,015 mol\\ n_C=0,015 mol \end{cases} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}\%m_{CH_3COOCH_2-CH=CH_2} =46,73\% \\ \%m_{C_2H_5COOCH_2-CH=CH_2}=53,27\% \end{cases}$ c) $CH_3COOCH_2-CH=CH_2+H_2\overset{Ni}{\rightarrow}CH_3COOCH_2-CH_2-CH_3$ $CH_3COOCH_2-CH=CH_2+Br_2\rightarrow CH_3COOCH_2-CHBr-CH_2Br$ $nCH_3COOCH_2-CH=CH_2\xrightarrow[t^0C]{xt,p}[-(CH_3COOCH_2)CH-CH_2-]_n$
|
|
|
|
giải đáp
|
este
|
|
|
|
$n_{KOH}=\frac{50.0,1}{1000}\Rightarrow m_{KOH}=\frac{56.50.0,1}{1000}.1000=280 mg\Rightarrow $ Chỉ số xà phồng hóa trong trường hợp này là : $\frac{280}{1,5}=186,6667$
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm công thức phân tử
|
|
|
|
Theo đề bài ta có: $A$ phải chứa $-OH;-COOH$ và $B$ phải chứa $-OH$ hoặc $-COOH$ Khi đốt cháy thì cho số mol nước và $CO_2$ bằng nhau nên trong $A,B$ đều chứa một liên kết đôi . Gọi công thức của $A:HO-R-COOH;n_A=x mol$ $B:R_1-OH;n_B=y mol$ Trong đó $R$ là gốc hiđrocacbon no , còn $R_1$ hoặc là gốc hiđrocacbon có một nối đôi hoăc có dạng $R_2-CO-$ với $R_2$ là gốc hiđrocacbon no (trường hợp $B$ là một axit !) Ta có : $n_{H_2}=0,3 mol\Rightarrow x+\frac{y}{2}=0,3 mol\Rightarrow x<0,3 mol;n_{NaOH}=0,4 mol\Rightarrow B$ phải chứa $-COOH\Rightarrow B:R_2COOH\Rightarrow $ ta có :$\begin{cases}x+\frac{y}{2}=0,3 \\ x+y=0,4 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,2 mol \\ y=0,2 mol \end{cases}$ $\Rightarrow 0,2(R+62)+0,2.(R_2+45)=30\Rightarrow R+R_2=43$ Theo đề bài thì : $R>R_2\Rightarrow \begin{cases}R:C_2H_4 \\ R_2:CH_3 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}A:HO-C_2H_4-COOH \\ B:CH_3COOH \end{cases}$ $2HO-C_2H_4-COOH+2CH_3COOH\xrightarrow[H_2SO_4]{140^oC}(CH_2=CH-CO-)_2O+(CH_3-CO-)_2O+4H_2O$ Có thể tạo ra este ... $CO_2,SO_2...$ vì các bạn nên nhớ $H_2SO_4$ vừa là chất xúc tác vừa là chất hút nước vừa là chất Oxi hóa mạnh ở nhiệt độ cao....
|
|
|
|
giải đáp
|
viết ptpu
|
|
|
|
Ta có sơ đồ phản ứng sau: $C{H_3}CH =
O\xrightarrow{{HCN}}CH_3-CH(OH)-CN\xrightarrow{{{H_3}{O^ +
},{t^0}}}CH_3-CH(OH)-COOH$ $\xrightarrow{{{H_2}S{O_4},{t^0}}}CH_2=CH-COOH\xrightarrow{{xt,{t^0},p}}[-CH_2-CH(COOH)-]_n$
$C{H_3}-CO-C{H_3}\xrightarrow{{HCN}}(CH_3)_2C(OH)-CN\xrightarrow{{{H_3}{O^
+
},{t^0}}}(CH_3)_2C(OH)-COOH$ $\xrightarrow{{{H_2}S{O_4},{t^0}}}CH_2=C(CH_3)-COOH\xrightarrow{{xt,{t^0},p}}[-CH_2-C(CH_3)(COOH)-]_n$
|
|
|
|
giải đáp
|
giải giúp em bài hoá ạ
|
|
|
|
Theo thứ tự từ trái sang phải ta có: a)Chức anđehit ; anđehit ; và rượu ! b+c) $C_{10}H_{18}O : (CH_3)_2C=CH-CH_2-CH_2-CH(CH_3)-CH_2-CHO$ $3,7-dimethyloct-6-en-1-al$ $C_{10}H_{16}O : (CH_3)_2C=CH-CH_2-CH_2-C(CH_3)=CH-CHO$ $3,7-dimethyl-2,6-octadienal$ $C_{10}H_{20}O: (CH_3)_2CH-C_6H_9(CH_3)-OH$ $2-isopropyl-5-methyl-cyclohexanol$
|
|
|
|
giải đáp
|
một bài nữa nhé
|
|
|
|
Gọi số mol cần cho vào là: $n_{CH_3COONH_4} =x mol\Rightarrow CH_3COONH_4\rightarrow CH_3COO^-+NH_4^+$ Giả sử lấy một lit axit axetic ta có: $CH_3COOH\rightleftharpoons CH_3COO^-+H^+$ Ban đầu: $0,5 mol x mol$ Phân li: $a mol a mol a mol$ Cân bằng: $ (0,5-a) (x+a) a mol$ Theo bài ra ta có : $[H^+]=2,8.10^{-5}\Rightarrow a=2,8.10^{-5}$ $\frac{[H^+].[CH_3COO^-]}{[CH_3COOH]}=1,8.10^{-5}\Rightarrow \frac{a.(x+a)}{0,5-a}=1,8.10^{-5}$ VÌ $a<<0,5\Rightarrow \frac{a.(x+a)}{0,5-a}\approx \frac{a.x}{0,5}\Rightarrow x=\frac{1,8.10^{-5}.0,5}{2,8.10^{-5}}=0,3214 mol\Rightarrow C_{M(CH_3COONH_4)} =0,3214M$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
đăng mấy bài cho mọi người giải.haha
|
|
|
|
cho các oxit: $Cl_2O, ClO_2, Cl_2O_6, Cl_2O_7$ a. So sánh tính bền, tính oxi hóa của các oxit Tính bền tăng , tính oxi hóa giảm ! b. Tại sao các oxit đó không thể điều chế bằng phương pháp tổng hợp trực tiếp Vì các oxit này đêu có tính oxi hóa mạnh và kém bền nên tường tồn tại ở các dạng hợp chất ! c. Bằng những phản ứng nào có thể chứng minh được rằng các oxit của clo đều là những anhidrit. Viết các phương trình phản ứng $2HClO\overset{-H_2O}{\rightarrow}Cl_2O+H_2O$ $2HClO_4\overset{-H_2O}{\rightarrow}Cl_2O_7+H_2O$
|
|
|
|
giải đáp
|
bài này hơi khó,em k giải được
|
|
|
|
Cation $R^{2+}$ có phân lớp e ngoài cùng là $2p^6$ và anion $X^-$ có phân lớp e ngoài cùng là $3p^6$ a. Viết cấu hình e của $R^{2+}, R, X^-, X$. Gọi tên nguyên tử $R$ và $X$ $R^{2+}:1s^22s^22p^6$ $R:1s^22s^22p^62s^2 ; R:Mg(magie)$ $X^-:1s^22s^22p^62s^22p^63s^23p^6$ $X:1s^22s^22p^62s^22p^63s^23p^5 ; X:Br (brom)$ b. Viết phương trình phản ứng giữa $R$ và $X$ (kèm mũi tên chuyển dịch electron nếu có) $Mg\overset{2e}{\rightarrow}$ $Br_2\overset{2e}{\leftarrow}$ $\Rightarrow Mg+Br_2\rightarrow MgBr_2$ c. Viết công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hiđro, hiđroxit cao nhất của $R$ và $X$ $RO;RH_2;X_2O_7;HX$ d. Xác định điện hóa trị hoặc cộng hóa trị của mỗi nguyên tố trong hợp chất của R và X, hợp chất với hiđro của X $R^{2+};X^-$
|
|
|
|
giải đáp
|
cho mình hỏi bài này nhé
|
|
|
|
$B: Al_2O_3 , MgO , Fe, Cu$ $Fe_3O_4+4CO\rightarrow 3Fe+4CO_2$ $CuO+CO\rightarrow Cu+CO_2$ $C: NaOH, NaAlO_2$ $2NaOH+Al_2O_3\rightarrow 2NaAlO_2+H_2O$ $HCl+NaOH\rightarrow NaCl$ $NaAlO_2+HCl+H_2O\rightarrow NaCl+Al(OH)_3\downarrow$ $3HCl+Al(OH)_3\rightarrow AlCl_3+H_2O$ $D: MgO, Fe, Cu$ $MgO+2HNO_3\rightarrow Mg(NO_3)_2+H_2O$ $Fe+4HNO_3\rightarrow Fe(NO_3)_3+NO\uparrow+2H_2O$ $3Cu+8HNO_3\rightarrow3 Cu(NO_3)_2+2NO\uparrow+4H_2O$
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa
|
|
|
|
Bài 2: Gọi công thức trung bình của hai kim loại kiềm là: $M\Rightarrow 2M+2H_2O\rightarrow 2MOH+H_2\uparrow$ $\Rightarrow n_M=n_{ H_2O}=\frac{2,31}{18}\Rightarrow M=\frac{2,38.18}{2,31}=18,54\Rightarrow $Hai kim loại kiềm đó là $Li;Na$
|
|