|
|
giải đáp
|
viết ptpu
|
|
|
|
Hãy viết sơ đồ phản ứng từ etilen và toluen điều chế ra các hợp chất sau: a) Etyl benzoat
$C_6H_5CH_3\overset{+KMnO_4+H_2SO_4}{\rightarrow}C_6H_5COOH\overset{+C_2H_4}{\rightarrow}C_6H_5COOC_2H_5$
b) 1- Etyl - 4 - metylbenzen
$C_2H_4\overset{+HCl}{\rightarrow}C_2H_5Cl\xrightarrow[AlCl_3]{+C_6H_5CH_3}C_2H_5C_6H_4CH_3$
c) Benzyl axetat
$C_2H_4\overset{+HCl}{\rightarrow}C_2H_5Cl\overset{+NaOH}{\rightarrow}C_2H_5OH\overset{+CuO}{\rightarrow}CH_3COOH$
$C_6H_5CH_3\xrightarrow[t^o]{+Cl_2}C_6H_5CH_2Cl\overset{+NaOH}{\rightarrow}C_6H_5CH_2OH\xrightarrow[H^+,t^0]{CH_3COOH}CH_3COOCH_2C_6H_5$
|
|
|
|
giải đáp
|
viết ptpư
|
|
|
|
$KI \overset{(+Br_2)}{\rightarrow} I_2 \overset{(+H_2)}{\rightarrow} HI
\overset{(+Cl_2)}{\rightarrow} HCl \overset{(+KOH)}{\rightarrow} KCl
\overset{(đpnc)}{\rightarrow} Cl_2 \overset{(+SO_2+H_2O)}{\rightarrow} H_2SO_4$ $2KI+Br_2\rightarrow 2KBr+I_2\downarrow$ $I_2+H_2\rightleftharpoons 2HI$ $2HI+Cl_2\rightarrow 2HCl+I_2\downarrow$ $HCl+KOH\rightarrow KCl+H_2O$ $2KCl\overset{đpnc}{\rightarrow}2K+Cl_2$ $Cl_2+SO_2+2H_2O\rightarrow 2HCl+H_2SO_4$
|
|
|
|
giải đáp
|
phân biệt giúp em
|
|
|
|
Phân biệt các dung dịch hóa chất đựng trong các bình mất nhãn : a) Dùng thuốc thử tùy ý : + $KCl, Na_2SO_4, NaNO_3, Na_2CO_3, NH_4Cl$ Ta dùng quỳ tím đê nhận ra : $Na_2CO_3; NH_4Cl$ vì $Na_2CO_3$ làm cho quỳ tím hóa xanh . Còn $NH_4Cl$ làm cho quỳ tím hóa đỏ . $KCl, Na_2SO_4, NaNO_3$ không làm mất màu quỳ tím .Dùng $Ba(OH)_2$ để nhận ra $Na_2SO_4$ vì $Na_2SO_4+Ba(OH)_2\rightarrow 2NaOH+BaSO_4\downarrow$ Hai dung dịch còn lại ta dùng $AgNO_3$ dung dịch nào cho kết trắng là $KCl$ vì: $KCl+AgNO_3\rightarrow NaNO_3+AgCl\downarrow$ Dung dịch còn lại là $NaNO_3$ + $(NH_4)_2S, (NH_4)_2SO_4, Na_2SO_4, Na_2S$. Dùng $Ba(OH)_2$ :dung dịch nào không có hiện tượng gì là $Na_2S$, dung dịch nào chỉ có kết tủa xuất hiện là : $Na_2SO_4$ vì : $Na_2SO_4+Ba(OH)_2\rightarrow 2NaOH+BaSO_4\downarrow$ Dung dịch nào chỉ có khí không màu mùi khai xuất hiện là : $(NH_4)_2S$ vì: $(NH_4)_2S+Ba(OH)_2\rightarrow BaS+2NH_3\uparrow+2H_2O$ Dung dịch nào có kết tủa trắng xuất hiện và khí không màu mùi khai xuất hiện là $(NH_4)_2SO_4$ vì $(NH_4)_2SO_4+ Ba(OH)_2\rightarrow BaSO_4\downarrow+2NH_3\uparrow+2H_2O$ b) Chỉ được dùng quỳ tìm và các chất cần phân biệt để thử : + $HCl, Na_2SO_4, NaCl, Na_2CO_3, Ba(OH)_2, FeCl_3$ Không làm đổi màu quỳ tím là : $Na_2SO_4, NaCl$ gọi là nhóm 1 Làm quỳ tím hóa xanh là : $Na_2CO_3, Ba(OH)_2$ gọi là nhóm 2 Làm quỳ tím hóa dỏ là $HCl;FeCl_3$ gọi là nhóm 3 Lấy các mẫu thử của nhóm 1 cho từ từ vào nhóm 2 .Chất nào không gây hiện tượng gì cho nhóm 2 là $NaCl$ Chất còn lại $Na_2SO_4$ sẽ gây kết tủa với một chất nhóm 2 . Và chất nào trong nhóm 2 bị phản ứng tạo kết tủa thì đó là :$Ba(OH)_2$ và chất còn lại của nhóm 2 là $Na_2CO_3$ $Na_2SO_4+Ba(OH)_2\rightarrow 2NaOH+BaSO_4\downarrow$ Lấy $Ba(OH)_2$ cho vào nhóm 3 . Chất nào tạo kết tủa thì đó là $FeCl_3$ và chất còn lại là $HCl$ Vì : $3Ba(OH)_2+2FeCl_3\rightarrow 3BaCl_2+2Fe(OH)_3\downarrow$ + $Na_2S, Na_2SO_4, Na_2CO_3, NH_4Cl, BaCl_2$ + $BaCl_2, NaOH, (NH_4)SO_4, KHSO_4, NaHCO_3$ Hai trường hợp còn lại làm tương tự nhé !
|
|
|
|
giải đáp
|
giải nhanh giup mình
|
|
|
|
Ta có: $CH_3COONa\rightarrow CH_3COO^-+Na^+$ $n_{CH_3COOH}=0,1 mol;n_{CH_3COO^-}=n_{CH_3COONa}=0,3 mol$ Phương trình: $$CH_3COOH\rightleftharpoons CH_3COO^- +H^+$$ Ban đầu: $0,1 mol 0,3 mol$ Phân li: $x mol x mol x mol$ Cân bằng: $(0,1-x)mol (0,3+x)mol x mol$ Ta lại có: $K_{CH_3COOH}=\frac{[CH_3COO^-].[H^+]}{[CH_3COOH]}=\frac{\frac{0,3+x}{1}.\frac{x}{1}}{\frac{0,1-x}{1}}=\frac{x.(0,3+x)}{0,1-x}=1,8.10^{-5}$ Vì $x<<0,1\Rightarrow \frac{x.(0,3+x)}{0,1-x}\approx \frac{0,3.x}{0,1}=3x\Rightarrow x=6.10^{-6}\Rightarrow pH=-lg[H^+]=-lg(6.10^{-6})$ $pH=6-lg(6)=5,22$
|
|
|
|
giải đáp
|
giải chi tiết giúp mình
|
|
|
|
a)Gọi công thức của muối là : $MCl$ ta có: $2MCl\overset{đpnc}{\rightarrow}2M+Cl_2\uparrow$ $n_{Cl_2}=0,08 mol\Rightarrow n_M=0,16 mol\Rightarrow M=39\Rightarrow M:K$ b) $Cl_2+H_2\overset{t^0}{\rightarrow}2HCl$ $4K+O_2\rightarrow 2K_2O$ $K_2O+H_2O\rightarrow 2KOH$ $KOH+HCl\rightarrow KCl+H_2O$ $\Rightarrow n_{HCl}=n_{KOH}=0,16 mol\Rightarrow $Khi cho quỳ tím vào dung dịch $1$ thì quỳ tím hóa đỏ , sau đó cho từ từ dung dịch $2$ vào thì màu đỏ nhạt dần nhường chỗ cho màu tím xuất hiện .Và khi đổ hết vào thì quỳ tím có màu như ban đầu , vì thực chất lúc này dung dịch chỉ chứa $KCl$ trung tính !
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
bài này khó quá ad ơj
|
|
|
|
Tôi xin đua ra một đáp án để các bạn tham khảo nhé:
$X:C_3H_4$ $Y:C_5H_8$
|
|
|
|
bình luận
|
sự điện li bài làm đúng nhưng xem lại phần hướng dẫn cách nhập công thức sẽ đẹp hơn nhiều !
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
sự điện li Vì trộn hai dung dịch thì thể tích mới bằng tổng hai dung dịch !
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
cân bằng. x=3 là phản ứng trao đổi ! n < 3 là phản ứng oxi hóa khử !
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
bài thứ 2
|
|
|
|
Ta có: $n_A=\frac{0, 6723}{22,4} mol\Rightarrow n_{\frac{A}{2}}=\frac{0, 6723}{2.22,4} mol;n_{Br_2}=\frac{3,2}{160}=0,02 mol$
Vì cho qua brom dư mà không có khí thoát ra nên cả hai đều có liên kết bội ! Gọi công thức trung bình là $C_\overline{n}H_{2\overline{n}+2-2\overline{a}}$ Ta có: $C_\overline{n}H_{2\overline{n}+2-2\overline{a}}+\overline{a}Br_2\rightarrow C_\overline{n}H_{2\overline{n}+2}Br_{2\overline{a}}$ $\Rightarrow \overline{a}=\frac{0,02.2.22,4}{0,6723} mol (1)$ Mặt khác khi đốt cháy thì: $C_\overline{n}H_{2\overline{n}+2-2\overline{a}}\rightarrow \overline{n}CO_2+(\overline{n}+1-\overline{a})H_2O$ $\Rightarrow \frac{0, 6723}{2.22,4}.[44\overline{n}+18(\overline{n}+1-\overline{a})]=1,76\Rightarrow \frac{0, 6723}{2.22,4}.(62\overline{n}+18-18\overline{a})=1,76$ Từ $(1)\Rightarrow \frac{0, 6723}{2.22,4}.(62\overline{n}+18-18.\frac{0,02.2.22,4}{0,6723})=1,76\Rightarrow \overline{n}=1,988\approx 2$ $\Rightarrow C_2H_4;C_2H_2$ Ta lại có: $\begin{cases}n_{C_2H_2}+n_{C_2H_4}=\frac{0, 6723}{22,4} \\ 2n_{C_2H_2}+n_{C_2H_4}=2.n_{Br_2} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{C_2H_2}\approx 0,01 mol\\ n_{C_2H_4}\approx 0,02 mol\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}C_2H_2=33,3333\% \\ C_2H_4=66,6667\%\\ \end{cases}$ $$m_X=\frac{1}{2}.m_A=\frac{1}{2}.(0,01.26+0,02.28)=0,41 gam$$
|
|
|
|
bình luận
|
bài thứ 2. đề sao thì giải vậy nhé !
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
công thức phân tử
|
|
|
|
Gọi công thức của Phenolphtalein là $(C_xH_yO_z)$ chất chỉ thị màu dùng nhận biết dung dịch bazơ có phần
trăm khối lượng $C, H$ và $O$ lần lượt bằng $75,47\%; 4,35\%$ và
$20,18\%$. Khối lượng mol phân tử của phenolphtalein bằng $318$g/mol $\Rightarrow x:y:z=\frac{75,47\%}{12}:\frac{4,35\%}{1}:\frac{20,18\%}{16}=10:7:2\Rightarrow C_{20}H_{14}O_2$ vì $M=318$
|
|
|
|
giải đáp
|
Một bạn hỏi trên FB
|
|
|
|
nêu cách nhận biết các chất sau: $Na_2CO_3, NaOH$ và $NaCl$ dùng quỳ tím và $HCl$ là nhận ra thôi vì:
$Na_2CO_3,NaOH$ làm quỳ tím hóa xanh $NaCl$ không đổi màu quỳ tím sau đó dùng $HCl$ chất nào có khí thoát ra là
$Na_2CO_3$ vì:
$$Na_2CO_3+2HCl\rightarrow 2NaCl+H_2O+CO_2\uparrow$$
|
|