|
|
giải đáp
|
bài này e tìm chưa có đáp án mọi người giải giúp e
|
|
|
|
Độ $pH$ là đại lượng biểu thị nồng độ ion $H^+$ (đúng hơn là $H_3O^+$) trong dung dịch với quy ước $pH = -lg[H^+]$ Dung dịch có $pH = -lg[H^+]$ Dung dịch có $pH = 3$ nghĩa là: $[H^+] = 10^{-3} ; [OH^-] = 10^{-11} ; [Cl^-] = 10^{-3} mol/l$ Vì: $$H_2O\rightleftharpoons H^++OH^- (1)$$ Trong nước nguyên chất có cân bằng $(1)\Rightarrow [H^+] = [OH^-] = 10^{-7}\Rightarrow pH = -lg[H^+]=7$ Khi cho thêm $HCl$ thì :$$HCl\rightarrow H^++Cl^-$$ $\Rightarrow [H^+]_{HCl}$ sẽ ảnh hưởng đến cân bằng $(1)$ như sau: $$H_2O \rightleftharpoons H^+ + OH^-$$ ban đầu: $([H^+]_{HCl}+10^{-7}) 10^{-7}$ phản ứng: $x x$ cân bằng: $([H^+]_{HCl}+10^{-7}-x) ( 10^{-7}-x)$ Theo bài ra thì : $pH = 3\Rightarrow \begin{cases} ([H^+]_{HCl}+10^{-7}-x)=10^{-3} (2)\\ ( 10^{-7}-x)=\frac{10^{-14}}{10^{-3}} (3) \end{cases}$ Từ $(3)\Rightarrow x<10^{-7}\Rightarrow (2):([H^+]_{HCl}+10^{-7}-x)=10^{-3}\Rightarrow [H^+]_{HCl}\approx 10^{-3}$
$\Rightarrow [H^+] = 10^{-3} ; [OH^-] = 10^{-11} ; [Cl^-] = 10^{-3} mol/l$
|
|
|
|
giải đáp
|
giải chi tiêt giúp mình vs
|
|
|
|
Áp dụng
công thức tính nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố
$\overline{A}=\frac{A_1x_1+A_2x_2+…+A_nx_n}{x_1+x_2+…+x_n}$
Trong đó $A_1,…A_n$
là số khối của các động vị từ 1 đến n và được tính theo công thức $A=p+n$
$x_1,…,x_n$
là phần trăm mỗi đồng vị $x_1+x_2....+x_n =100$%, hoặc là số nguyên tử mỗi đồng vị ( trong bài
này là % mỗi đồng vị)
Ta có: khối
lượng nguyên tử của $Cu$ trong tự nhiên tính theo công thức trên là :
$\frac{62,930.69,09+64,9278.30,91}{100}=63,62u$
|
|
|
|
giải đáp
|
tính số proton
|
|
|
|
a)Theo bài ra ta có:
$\begin{cases}P+N+E=126 \\ N=E+12 \end{cases}\Leftrightarrow
\begin{cases}N+2E=126 \\ N=E+12 \end{cases}\Leftrightarrow
\begin{cases}N=50 \\ E=38 \end{cases}$ $P=E=38;A=P+N=88$ b)Cấu hình: $1s^22s^22p^63s^23p^64s^23d^{10}4p^6 5s^2$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp e bài này né
|
|
|
|
$N_2O_{4(k)} \rightleftharpoons 2NO_{2(k)}$ a) *Với $P=1 atm$: Giả sử thể tích của bình là $V_1=1 lit$ Gọi số mol : $n_{N_2O_{4(k)}} =a mol ; n_{NO_{2(k)}} =b mol$ Theo bài ra ta có:
$\begin{cases}\frac{b^2}{a}=1,27
\\ a+b=\frac{273}{22,4.(63+273)} \end{cases}\Rightarrow
\begin{cases}a=0,00103 \\ b=0,03524 \end{cases}\Rightarrow
\begin{cases}\%N_2O_{4(k)}=2,84\% \\ \%NO_{2(k)}=97,16\% \end{cases}$ *Với $P=10 atm$: Giả sử thể tích của bình là $V_2=1 lit$ Gọi số mol : $n_{N_2O_{4(k)}} =a mol ; n_{NO_{2(k)}} =b mol$ Theo bài ra ta có:
$\begin{cases}\frac{b^2}{a}=1,27
\\ a+b=\frac{10.273}{22,4.(63+273)} \end{cases}\Rightarrow
\begin{cases}a=0,0686 \\ b=0,2941 \end{cases}\Rightarrow
\begin{cases}\%N_2O_{4(k)}=18,91\% \\ \%NO_{2(k)}=81,09\% \end{cases}$ b
Từ kết quả trên ta thấy khi tăng áp suất thì $N_2O_{4(k)}$
phân li kém đi hay nói cách khác là khi tăng áp suất thì cản
trở việc phân li theo chiều thuận hay phản ứng dịch chuyển theo
chiều nghịch . Đúng với nguyên lí Lơsatơ liê
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp e bài này ạ
|
|
|
|
$n_{NaOH}=0,06 mol\rightarrow n_{Na^+}=0,06 mol$ Áp dụng định luật bảo toàn điện tích trong muối ta có: $n_{Na^+}=n_{Cl^-}+2n_{SO_4^{2-}}\Rightarrow n_{Cl^-}+2n_{SO_4^{2-}}=0,06 (1)$ Mặt khác: $23.n_{Na^+}+35,5.n_{Cl^-}+96.n_{SO_4^{2-}}=3,76$ $\Rightarrow 35,5.n_{Cl^-}+96.n_{SO_4^{2-}}=3,76-23.0,06=2,38 (2)$ Từ $(1) và (2)\Rightarrow \begin{cases}n_{Cl^-}=0,04 \\ n_{SO_4^{2-}}=0,01 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}C_{M(HCl)}=1M \\ C_{M(H_2SO_4)}=0,25M \end{cases}$
|
|
|
|
giải đáp
|
giải giúp mình với mọi người ơi
|
|
|
|
$$2 NaBr + 3 H_2SO_4 \rightarrow 2 NaHSO_4 + SO_2 + Br_2 + 2 H_2O$$ $$8NaI+9H_2SO_4 \rightarrow H_2S+4I_2+8NaHSO_4+5H_2O$$ $$SO_2+2H_2S\rightarrow 2H_2O+3S$$ $n_S=\frac{9,6}{32}=0,3 mol\Rightarrow n_{SO_2}=0,1 mol\Rightarrow n_{NaBr}=0,2 mol$ $\Rightarrow n_{H_2S}=0,2 mol\Rightarrow n_{NaI}=1,6 mol$ $\Rightarrow m=0,2.103+1,6.150=260,6 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
công thức cấu tạo
|
|
|
|
Ta có : $n_{Ag}=0,2 mol<0,3 mol AgNO_3/NH_3\Rightarrow A:(HC\equiv C-)_{n}R(CHO)_n ;n_A=a mol $ $\Rightarrow na=0,1\Rightarrow M_A=96n\Rightarrow (25n+M_R+29n)=96n\Rightarrow M_R=42n$ $\Rightarrow A:(HC\equiv C-C_3H_6-CHO)_n\Rightarrow n=1\Rightarrow A:HC\equiv C-C_3H_6-CHO$ Các công thức có thể có là: $HC\equiv C-CH_2-CH_2-CH_2-CHO;HC\equiv C-CH_2-CH(CH_3)-CHO$ $HC\equiv C-CH(CH_3)-CH_2-CHO;HC\equiv C-C(CH_3)_2-CHO$
|
|
|
|
giải đáp
|
bài nữa nhé !
|
|
|
|
Phản ứng: $2NaHCO_3\overset{t^0}{\rightarrow}Na_2CO_3+CO_2\uparrow+H_2O$ $BaCl_2+Na_2CO_3\rightarrow BaCO_3 \downarrow +2NaCl$ $Ba(OH)_2+NaHCO_3\rightarrow BaCO_3 \downarrow +NaOH+H_2O$ $Ba(OH)_2+Na_2CO_3\rightarrow BaCO_3 \downarrow +2NaOH$ $n_{NaHCO_3 pư nhiệt phân}=2.2.\frac{4,925}{197}=0,1 mol$ $n_{NaHCO_3 ban đầu}=n_{NaHCO_3 pư nhiệt phân}+n_{NaHCO_3 chưa nhiệt phân}$ $\Rightarrow n_{NaHCO_3 ban đầu}=0,1+2.\frac{19,7-4,925}{197}=0,25 mol$ $\Rightarrow H=\frac{0,1}{0,25}.100=40\%$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp e bài nữa nhé !
|
|
|
|
$n_{C_xH_yCOOH}=a mol, n_{C_xH_yCOOCH_3} =b mol, n_{CH_3OH}=c mol$ $n_{CO_2}=0,12 mol,n_{H_2O}=0,1 mol,n_{NaOH}=0,03 mol,n_{CH_3OH sau pư }=0,03 mol$
$\begin{cases}C_xH_yCOOH \\ C_xH_yCOOCH_3 \\CH_3OH \end{cases} \overset{O_2}{\rightarrow} \begin{cases}n_{CO_2}=a(x+1)+b(x+2)+c=0,12 \\ \frac{a(y+1)}{ 2}+\frac{b(y+3)}{2}+\frac{4c}{2}=0,1 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x(a+b)+(a+2b+c)=0,12 (1)\\ y(a+b)+(a+3b+4c)=0,2 (2)\end{cases}$
$\begin{cases}C_xH_yCOOH \\ C_xH_yCOOCH_3 \\CH_3OH \end{cases} \overset{NaOH}{\rightarrow}\begin{cases}n_{C_xH_yCOONa}=a+b=0,03 \\ n_{CH_3OH}=b+c=0,03 \end{cases}$ Thay vào $(1)\Rightarrow x=2$ $(2)\Rightarrow y(a+b)=0,2-(a+b)-2(b+c)-2c\Rightarrow y=\frac{11-200c}{3} (3)$ Mặt khác: $a(y+69)+b(y+83)+32c=2,76\Rightarrow y(a+b)+69(a+b)+14(b+c)+18c=2,76$ $\Rightarrow y=9-600c (4)$ Từ $(3),(4)\Rightarrow \frac{11-200c}{3}=9-600c\Rightarrow c=0,01\Rightarrow y=3\Rightarrow C_2H_3COOH,C_2H_3COOCH_3,CH_3OH$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp em bài này nhé
|
|
|
|
PTPƯ: $\overline{M}CO_3+2HCl\rightarrow \overline{M}Cl_2+H_2O+CO_2\uparrow$ $(M+60) (M+71)$ $\Rightarrow n_{\overline{M}CO_3}=\frac{21,4-19,2}{11}=0,2 mol\Rightarrow V=0,2.22,4=4,48 lit$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
anh nào giải chi tiết hộ em bài này với
|
|
|
|
a)Theo bài ra ta có: $\begin{cases}P+N+E=126 \\ N=E+12 \end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}N+2E=126 \\ N=E+12 \end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}N=50 \\ E=38 \end{cases}$ $P=E=38;A=P+N=88$ b)Cấu hình: $1s^22s^22p^63s^23p^64s^23d^{10}4p^6 5s^2$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình với nhé ! mai kiểm tra
|
|
|
|
Ta có : $NaOH\rightarrow Na^++OH^-$ $Ca(OH)_2\rightarrow Ca^{2+}+2OH^-$ $HCO_3^-+OH^-\rightarrow CO_3^{2-}+H_2O$ $Ca^{2+}+CO_3^{2-}\rightarrow CaCO_3\downarrow$ $\Rightarrow n_{Ca^{2+}}=2.\frac{2}{100}=0,04 mol ; n_{HCO_3^-}=2.\frac{3}{100}=0,06 mol;$ Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có: $2.n_{Ca^{2+}}+n_{Na^+}=n_{HCO_3^-}+n_{Cl^-}\Rightarrow n_{Na^+}=0,06+0,1-2.0,04=0,08 mol$ $\Rightarrow m=m_{Ca^{2+}}+m_{Na^+}+m_{HCO_3^-}+m_{Cl^-}=0,04.40+0,08.23+0,06.61+0,1.35,5$ $m=10,65 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình với
|
|
|
|
Ta có $\overline{M}_X=15,8.2=31,6;M_Y=16,5.2=33\Rightarrow $không có chất nào thỏa mãn , Bạn xem lại đề đi nhé !
|
|