|
|
giải đáp
|
hỏi công thức cấu tạo
|
|
|
|
Một chất hữu cơ $X$ có CTPT $C_3H_9O_2N$. Cho tác dụng với dung dịch
$NaOH$ đun nhẹ, thu được muối $Y$ và khí làm xanh giấy quỳ tẩm ướt$\Rightarrow X:$là muối Nung $Y$
với vôi tôi xút thu được khí etan$\Rightarrow Y:CH_3CH_2COONa\Rightarrow X:CH_3CH_2COONH_4$ Các PTPƯ: $CH_3CH_2COONH_4+NaOH\rightarrow CH_3CH_2COONa+NH_3\uparrow$ $CH_3CH_2COONa+NaOH\xrightarrow[t^0]{CaO}C_2H_6\uparrow +Na_2CO_3$
|
|
|
|
giải đáp
|
hỏi mọi người mấy câu
|
|
|
|
Gọi số mol của $Fe:x mol;Fe_2O_3:y mol$ Các PTPƯ: $Fe_2O_3+6HCl\rightarrow 2FeCl_3+3H_2O (1)$ $2FeCl_3+Fe\rightarrow 3FeCl_2 (2)$ $Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\uparrow (3)$ $FeCl_2+2NaOH\rightarrow 2NaCl+Fe(OH)_2\downarrow (4)$ $2Fe(OH)_2\downarrow\xrightarrow[O_2]{t^0}Fe_2O_3+H_2O (5)$ Theo bài ra ta có: $\Rightarrow \begin{cases}56x+160y=10 \\ x-y=\frac{1,12}{22,4} \end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=\frac{1}{12} \\ y=\frac{1}{30} \end{cases}$ $\Rightarrow m_{chất rắn}=160(\frac{x}{2}+y)=160(\frac{1}{24}+\frac{1}{30})=12 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp mình với !
|
|
|
|
Khi số mol $KOH$ tăng mà vẫn thu được $a gam$ kết tủa $\Rightarrow
$ Khi cho $0,22 mol KOH$ vào thì $ZnSO_4$ còn dư $\Rightarrow
$ số mol kết tủa $=0,11 mol.$ $Zn^{2+} + 2OH^- \rightarrow Zn(OH)_2 \downarrow $ $0,11 0,22 0,11$ Khi cho $0,28 mol KOH$ thì $ZnSO_4$ hết và số mol kết tủa vẫn là $0,11 mol$: $Zn^{2+} + 2OH^- \rightarrow Zn(OH)_2 \downarrow $ $0,11+x 2(0,11+x) 0,11+x$ $Zn(OH)_2 + 2OH^- \rightarrow ZnO_2^{2-} + H_2O$ $0,03-x 0,06-2x$ Theo giả thiết ta có: $(0,11+x)-(0,03-x)=0,11 \Rightarrow x=0,015$ Vậy số mol $ZnSO_4$ ban đầu: $0,11+0,015=0,125 mol$ $\Rightarrow m_{ZnSO_4}=0,125.161=20,125g$
|
|
|
|
giải đáp
|
Giải họ mình với !!!
|
|
|
|
Sơ đồ phản ứng: $\left\{ \begin{gathered} F{\text{e}}:0,1 \\ S:0,075 \\ \end{gathered} \right\} \xrightarrow[không có không khí]{t^0} $ Hỗn hợp rắn $M\left\{ \begin{gathered} F{\text{eS}} \\ {\text{F}}{{\text{e}}_{d ư }} \\ {S_{d ư }} \\ \end{gathered} \right\}$
$\xrightarrow{HCl} \begin{cases}Khí X \left\{ \begin{gathered} {H_2}S \\ {H_2} \\ \end{gathered} \right\} \\ Không tan G là S \end{cases} \xrightarrow{cháy} \left\{ \begin{gathered} \mathop S\limits^{ + 4} {O_2} \\ {H_2}\mathop O\limits^{ - 2} \\ \end{gathered} \right\}$ Quá trình oxi hóa: $Fe \rightarrow Fe^{2+} +2e$ $0,1 \rightarrow 0,2$ $S \rightarrow \overset{{+4}}{\mathop{{S}}}\,(SO_2) +4e$ $0,075 \rightarrow 0,3$ Quá trình khử: $O_2 + 4e \rightarrow 2O^{2-}$ $x \rightarrow 4x$ Áp dụng bảo toàn electron: $4x=0,5 \Rightarrow x=0,125 \Rightarrow V=0,125.22,4=2,8 (lít)$
|
|
|
|
giải đáp
|
đố mọi người.
|
|
|
|
$A$ là dd $HCl$ nồng độ $a mol/l$ và $B$ là dd $HCl$ nồng độ $5a mol/l$ Trộn V lít dd A với V' lít dd B được dd C có nồng độ $0,2 mol/l\Rightarrow $ta có: $\frac{a.V+5a.V'}{V+V'}=0,2M (1)$ Trộn V' lít dd A với V lít dd B được dd C có nồng độ $0,4 mol/l\Rightarrow $ta có: $\frac{a.V'+5a.V}{V+V'}=0,4M (2)$ Từ $(1)và(2)\Rightarrow 2(a.V+5a.V')=a.V'+5a.V\Rightarrow 9V'=3V\Rightarrow V=3V'$ Thay vào $(1)\Rightarrow \frac{a.3V'+5a.V'}{3V'+V'}=0,2\Rightarrow a=0,1M$
|
|
|
|
bình luận
|
chỉ hộ mình cách giải mấy dạng này với:D Bạn có thể tham khảo thêm http://hoa.hoctainha.vn/Thu-Vien/Ly-Thuyet/1842/vat-lieu-polime để hiểu thêm về tác dụng của việc lưu hóa cao su !
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
chỉ hộ mình cách giải mấy dạng này với:D
|
|
|
|
Công thức của cao su isopen là : $(-CH_2-C(CH_3)=CH-CH_2-)_n\Rightarrow $Khi lưu hóa thì ứng với một cầu $-S-S-$ tương ứng với $x$ mắt xích . Theo bài ra ta có: $\frac{32.2}{32.2+(68x-2)}=\frac{2}{100}\Rightarrow x\approx 46$
|
|
|
|
bình luận
|
giúp mình với thực chất bạn chỉ cần thiết lập được hệ là xong !
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
giúp mình với bạn có thể dùng định luật bảo toàn electron !bài toán sẽ đỡ dài hơn !
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình với
|
|
|
|
Gọi số mol của $Cu,AgNO_3,Hg(NO_3)_2$ lần lượt là $x,y,z (mol);n_{NaOH}=0,4 mol\Rightarrow $ Các ptpư có thể xảy ra là: $Cu + 2AgNO_3 \rightarrow 2Ag\downarrow + Cu(NO_3)_2 (1)$ $\frac{y}{2} y y \frac{y}{2}$ $Cu + Hg(NO_3)_2 \rightarrow Hg\downarrow + Cu(NO_3)_2 (2)$ $z z z z $ $Cu_{dư} + 4HNO_3 \rightarrow Cu(NO_3)_2 +2 NO_2\uparrow+2H_2O (3)$ $(x-\frac{y}{2}-z) (2x-y-2z)$ $Hg + 4HNO_3 \rightarrow Hg(NO_3)_2 +2 NO_2\uparrow+2H_2O (4)$ $z 2z$ $Ag + 2HNO_3 \rightarrow AgNO_3 + NO_2\uparrow+ H_2O (5)$ $y y$ $Cu(NO_3)_2 + H_2O \rightarrow Cu\downarrow + 2HNO_3 + \frac{1}{2}O_2\uparrow (6)$ $a a 2a \frac{1}{2}a $ $HNO_3 + NaOH\rightarrow NaNO_3 + H_2O (7)$ $2a 2a$ $Cu(NO_3)_2 + 2NaOH\rightarrow Cu(OH)_2\downarrow+2NaNO_3 (8)$ $(\frac{y}{2}+z-a) (y+2z-2a)$ Theo bài ra ta có : \begin{cases}108y+201z+64(x-\frac{y}{2}-z)=28+64x \\ (2x-y-2z)+2z+y=0,6 \\ 64a+16a=8 \\ 2a+(y+2z-2a)=0,4 \end{cases} $\Leftrightarrow $ \begin{cases}x=0,3 mol \\ y=0,08 mol \\ z=0,16 mol \\ a=0,1 mol \end{cases} $a)$ Từ $(8)\Rightarrow m_{Cu(OH)_2\downarrow}=98(\frac{y}{2}+z-a)=98 . 0,1=9,8 gam$ $b)C_{M(AgNO_3)}=\frac{0,08}{0,2}=0,4M ; C_{M(Hg(NO_3)_2)}=\frac{0,16}{0,2}=0,8M$ $c)m_{Cu ban đầu}=64 . 0,3=19,2 gam$
|
|
|
|
bình luận
|
giúp mình với bạn nên xem VIDEO hướng dẫn nhập công thức HÓA ở ngay đàu trang để đề bài được rõ ràng hơn !
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp mình với
|
|
|
|
giúp mình với cho 1 lượng Cu vào 200ml dung dịch A ( AgNO3, Hg 2(NO3) ) thu đc hh kim loại X và dd B chỉ có 1 muối duy nhất .Hỗn hợp X có khối lg nhi eu f hơn Cu b ạn đầu là 28 g .H ào tan hh kim loại này vào dd HNO3đặc dư , đc 13 .44l NO2 ( dktc)điện phân dd B sau thời gian thấy khối lg dd giảm 8g( ko kể hơi nước bay đi) dung dịch sau điện phân tác dụng vừa hết v s 200ml dd NaOH 2M để kết tủa hoàn toàn Cu(NO3)2 còn dư sau khi di den j phân và thu đc m(g) kết tủaa) tính m=?b)C m của mỗi muối trong dd Ac) mCu =? ban đầu
giúp mình với Cho $1 $ lượng $Cu $ vào $200ml $ dung dịch $A ( AgNO _3, Hg(NO _3) _2 ) $ thu đ ược hh kim loại $X $ và dd $B $ chỉ có $1 $ muối duy nhất .Hỗn hợp $X $ có khối l ượng nhi ều hơn $Cu $ b an đầu là $28 g $ .Ho ̀a tan hh kim loại này vào dd $HNO _3 $đặc dư , đc $13 ,44l NO _2 $ ( đktc)điện phân dd $B $ sau thời gian thấy khối lg dd giảm $8 $ g( ko kể hơi nước bay đi) dung dịch sau điện phân tác dụng vừa hết v ới $200ml dd NaOH 2M $ để kết tủa hoàn toàn $Cu(NO _3) _2 $ còn dư sau khi đi ện phân và thu đc $m(g) $ kết tủaa) tính $m=? $b) $C _M$ của mỗi muối trong dd $A $c) $m _{Cu ban đầu }=?$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Làm hộ mình bài này với !
|
|
|
|
$a)$ Số mol hai chất trong $11,6 g A=\frac{4,8}{32}=0,15 (mol) $Số mol hai chất trong $4,64 g A=0,15\frac{4,64}{11,6}=0,06 (mol) $ $C_6H_{14}+\frac{19}{2}O_2 \rightarrow{{}} 6CO_2+7H_2O$ $X_xH_yN+(x+\frac{y}{4})O_2 \rightarrow{{}} xCO_2+\frac{y}{2}H_2O +\frac{1}{2}N_2 $Ta có: $n_{H_2O}=\frac{6,48}{18}=0,36 (mol)\Rightarrow m_H=0,36.2=0,72 (g)$ $n_{CO_2+N_2+O_2} $ còn dư $=\frac{7,616}{22,4}=0,34 (mol) $ $n_{(N_2+O_2) còn dư} =\frac{1,344}{22,4}=0,06 mol\Rightarrow n_{CO_2} =0,34-0,06=0,28 (mol)$ $\Rightarrow m_C=0,28.12=3,36 (g)\Rightarrow m_{N trong 4,62 g A} = 4,64-3,36-0,72=0,56 (g)$$\Rightarrow n_N=n_{C_xH_yN}= \frac{0,56}{14}=0,04 (mol)\Rightarrow n_{C_6H_{14}}= 0,06-0,04=0,02 (mol)$ Khi đốt cháy $0,02 mol C_6H_{14}$, sinh ra $0,12 mol CO_2$ và $0,14 mol H_2O$Vậy khi đốt cháy $0,04 mol C_xH_yN$, số mol $CO_2$ sinh ra là: $0,28-0,12=0,16 (mol)$Số mol $H_2O$ sinh ra là: $0,36-0,14=0,22 (mol)$Vậy $x=\frac{0,16}{0,04}=4 ; \frac{y}{2}=\frac{0,22}{0,04}=5,5 \Rightarrow y=11 $Công thức phân tử của amin là $C_4H_{11}N$ $\%m_{C_4H_{11}N}=\frac{0,04.73}{4,64}.100\%=62,93\% $$b) m_{O trong 0,36 mol H_2O}=0,36.16=5,76 (g)$ $m_{O trong 0,28 mol CO_2}=0,28.2.16=8,96 (g)$ $n_{O_2 còn dư}=0,06-\frac{0,56}{28}=0,04 (mol) $ $\Rightarrow m_{O_2 còn dư}=0,04.32=1,28 (g)$ $\Rightarrow m_{O_2 ban đầu}=m=5,76+8,96+1,28=16 (g)$
$a)$ Số mol hai chất trong $11,6 g A=\frac{4,8}{32}=0,15 (mol) $Số mol hai chất trong $4,64 g A=0,15\frac{4,64}{11,6}=0,06 (mol) $ $C_6H_{14}+\frac{19}{2}O_2 \rightarrow{{}} 6CO_2+7H_2O$ $X_xH_yN+(x+\frac{y}{4})O_2 \rightarrow{{}} xCO_2+\frac{y}{2}H_2O +\frac{1}{2}N_2 $Ta có: $n_{H_2O}=\frac{6,48}{18}=0,36 (mol)\Rightarrow m_H=0,36.2=0,72 (g)$ $n_{CO_2+N_2+O_2} $ còn dư $=\frac{7,616}{22,4}=0,34 (mol) $ $n_{(N_2+O_2) còn dư} =\frac{1,344}{22,4}=0,06 mol\Rightarrow n_{CO_2} =0,34-0,06=0,28 (mol)$ $\Rightarrow m_C=0,28.12=3,36 (g)\Rightarrow m_{N trong 4,62 g A} = 4,64-3,36-0,72=0,56 (g)$$\Rightarrow n_N=n_{C_xH_yN}= \frac{0,56}{14}=0,04 (mol)\Rightarrow n_{C_6H_{14}}= 0,06-0,04=0,02 (mol)$ Khi đốt cháy $0,02 mol C_6H_{14}$, sinh ra $0,12 mol CO_2$ và $0,14 mol H_2O$Vậy khi đốt cháy $0,04 mol C_xH_yN$, số mol $CO_2$ sinh ra là: $0,28-0,12=0,16 (mol)$Số mol $H_2O$ sinh ra là: $0,36-0,14=0,22 (mol)$Vậy $x=\frac{0,16}{0,04}=4 ; \frac{y}{2}=\frac{0,22}{0,04}=5,5 \Rightarrow y=11 $Công thức phân tử của amin là $C_4H_{11}N$ $\%m_{C_4H_{11}N}=\frac{0,04.73}{4,64}.100\%=62,93\% $$b) m_{O trong 0,36 mol H_2O}=0,36.16=5,76 (g)$ $m_{O trong 0,28 mol CO_2}=0,28.2.16=8,96 (g)$ $n_{O_2 còn dư}=0,06-\frac{0,56}{28}=0,04 (mol) $ $\Rightarrow m_{O_2 còn dư}=0,04.32=1,28 (g)$ $\Rightarrow m_{O_2 ban đầu}=m=5,76+8,96+1,28=16 (g)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Làm hộ mình bài này với !
|
|
|
|
$a)$ Số mol hai chất trong $11,6 g A=\frac{4,8}{32}=0,15 (mol)$ Số mol hai chất trong $4,64 g A=0,15\frac{4,64}{11,6}=0,06 (mol) $ $C_6H_{14}+\frac{19}{2}O_2 \rightarrow{{}} 6CO_2+7H_2O$ $X_xH_yN+(x+\frac{y}{4})O_2 \rightarrow{{}} xCO_2+\frac{y}{2}H_2O +\frac{1}{2}N_2 $ Ta có: $n_{H_2O}=\frac{6,48}{18}=0,36 (mol)\Rightarrow m_H=0,36.2=0,72 (g)$ $n_{CO_2+N_2+O_2} $ còn dư $=\frac{7,616}{22,4}=0,34 (mol) $ $n_{(N_2+O_2) còn dư} =\frac{1,344}{22,4}=0,06 mol\Rightarrow n_{CO_2} =0,34-0,06=0,28 (mol)$ $\Rightarrow m_C=0,28.12=3,36 (g)\Rightarrow m_{N trong 4,62 g A} = 4,64-3,36-0,72=0,56 (g)$ $\Rightarrow n_N=n_{C_xH_yN}= \frac{0,56}{14}=0,04 (mol)\Rightarrow n_{C_6H_{14}}= 0,06-0,04=0,02 (mol)$ Khi đốt cháy $0,02 mol C_6H_{14}$, sinh ra $0,12 mol CO_2$ và $0,14 mol H_2O$ Vậy khi đốt cháy $0,04 mol C_xH_yN$, số mol $CO_2$ sinh ra là: $0,28-0,12=0,16 (mol)$ Số mol $H_2O$ sinh ra là: $0,36-0,14=0,22 (mol)$ Vậy $x=\frac{0,16}{0,04}=4 ; \frac{y}{2}=\frac{0,22}{0,04}=5,5 \Rightarrow y=11 $ Công thức phân tử của amin là $C_4H_{11}N$ $\%m_{C_4H_{11}N}=\frac{0,04.73}{4,64}.100\%=62,93\% $ $b) m_{O trong 0,36 mol H_2O}=0,36.16=5,76 (g)$ $m_{O trong 0,28 mol CO_2}=0,28.2.16=8,96 (g)$ $n_{O_2 còn dư}=0,06-\frac{0,56}{28}=0,04 (mol) $ $\Rightarrow m_{O_2 còn dư}=0,04.32=1,28 (g)$ $\Rightarrow m_{O_2 ban đầu}=m=5,76+8,96+1,28=16 (g)$ abc
|
|
|
|
sửa đổi
|
ad giúp em bài này nhé
|
|
|
|
ad giúp em bài này nhé Cho $m$ gam bột $Zn$ vào $500ml$ dung dịch $Fe_2(SO_4)_3$. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm $9,6$ gam so với giá trị ban đầu. Giá trị $m$ là:A . 32,5B . 20,8C . 29,25D . 48,75
ad giúp em bài này nhé Cho $m$ gam bột $Zn$ vào $500ml$ dung dịch $Fe_2(SO_4)_3$. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm $9,6$ gam so với giá trị ban đầu. Giá trị $m$ là: $A : 32,5 B : 20,8 C : 29,25 D : 48,75 $
|
|