|
|
giải đáp
|
can gap hoa 11
|
|
|
|
$HNO_3\rightarrow H^++NO_3^-$ $H_2SO_4\rightarrow 2H^++SO_4^{2-}$ $3Cu+8H^++2NO_3^-\rightarrow 3Cu^{2-}+2NO\uparrow+4H_2O$ $\begin{cases}n_{H^+}=0,2 mol \\ n_{NO_3^-}=0,1 mol\\n_{SO_4^{2-}}=0,05 mol \end{cases}$ $a)\Rightarrow n_{NO}=\frac{2.0,2}{8}=0,05 mol\Rightarrow V=0,05.22,4=1,12 lit$ $b)\begin{cases}n_{Cu^{2+}}=0,075 mol \\ n_{NO_3^-}=0,1-0,05=0,05 mol\\n_{SO_4^{2-}}=0,05 mol \end{cases}\Rightarrow m=0,075.64+0,05.62+0,05.96$ $\Rightarrow m=12,7 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
ai trả lời mà có dẫn chứng ko giúp với
|
|
|
|
Tính oxi hóa của gốc $NO_3^-$ chỉ thể hiện trong hai môi trường đó là axit và bazo Tuy nhiên trong môi trường bazo thì tính oxi hóa kém hơn trong môi trường axit rất nhiều nên chỉ có các kim loại hoạt động như $Al;Zn...$ mới có khả năng tham gia phản ứng . Khi đó sẽ sinh ra $NH_3$ bay ra chứ không phải là hidro bay ra ! Như vậy trong trường hợp này sẽ không xảy ra phản ứng !
|
|
|
|
giải đáp
|
Ai giải giùm tớ với !!!! (Quang Trung vào giải thử, xem có giống cách giải của mình ko).
|
|
|
|
$*)n_{BaCO_3}=0,09 mol\Rightarrow n_{CO pu}=n_{[O] pu}=n_{CO_2}=n_{BaCO_3}=0,09 mol$ $\Rightarrow m_A=10,32+0,09.16=11,76 gam$ $*)\begin{cases}n_{Fe_2O_3}+n_{FeO}=0,09 mol \\ 160n_{Fe_2O_3}+72n_{FeO}=11,76 gam \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_{Fe_2O_3}=0,06 mol \\ n_{FeO}=0,03 mol \end{cases}$ $*)0,03+2n_{[CO] pu}=3n_{NO}\Rightarrow n_{NO}=0,07 mol\Rightarrow V=1,568 lit$
|
|
|
|
giải đáp
|
GIÚP VỚI:
|
|
|
|
Vì thu được hỗn hợp kim loại không tan nên dung dịch chỉ chứa $Fe(NO_3)_2$ Áp dụng định luật bảo toàn electron và theo bài ra ta có: $\begin{cases}2n_{Fe pu}=3n_{NO}+n_{NO_2} \\ n_{NO}+n_{NO_2}=0,3 mol \end{cases}\Rightarrow 0,15<n_{Fe pu}<0,45 mol$ $\Rightarrow 28,4<m<45,2 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
[ HÓA 10]
|
|
|
|
Bài $1:$ $M+2HCl\rightarrow MCl_2+H_2\uparrow$ $n_{H_2}=0,15 mol\Rightarrow n_M>0,15 mol\Rightarrow \frac{1,8}{M}>0,15\Rightarrow M<12\Rightarrow M:Be$
|
|
|
|
giải đáp
|
Phương pháp tăng giảm khối lượng
|
|
|
|
Giả sử : bình $1$ chỉ chứa $O_2:n_{O_2}=a mol$ bình $2:\begin{cases}n_{O_2}=x mol \\ n_{O_3}=y mol \end{cases}\Rightarrow x+y=a$ $\Rightarrow \begin{cases}x+y=a \\ 32x+48y-32a=0,42 \end{cases}\Rightarrow y=0,02625 mol$ $\Rightarrow m_{O_2\rightarrow O_3}=0,02625.48=1,26 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
hoa 10
|
|
|
|
Các nguyên tố nhóm $B$ là những kim loại chuyển tiếp do đó khi tham gia hình thành liên kết với các nguyên tố khác thì các nguyên tố này sẽ nhường một số electron để hình thành liên kết ! Chúng có thể nhường từ $1\rightarrow 7$ electron tùy thuộc vào từng nguyên tố !
|
|
|
|
giải đáp
|
giải thích dùm mình lun nha
|
|
|
|
Hình như bạn viết nhầm các đáp án thì phải ! Để làm sạch chúng ta chỉ cần cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch $HgSO_4$ loãng dư sau đó lọc dung dịch là xong !
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp mik bài hóa với
|
|
|
|
Chúng ta chú ý là hai axit phải đồng thời phản ứng khi đó mới thỏa mãn đề bài ! Như vậy chúng ta chỉ cần chỉ ra được một axit không phản ứng thì chất đó sẽ không thỏa mãn ! $*)HNO_3$ là một axit mạnh và là một axit có tính oxi hóa mạnh và muối của nó thì tan nên các chất ở trên đều tác dụng với $HNO_3$ trừ $BaSO_4$ $*)H_3PO_4$ là một axit trung bình và bền với nhiệt Dễ dàng nhận thấy $H_3PO_4$ dễ dàng tác dụng với : $CuCl_2 ; KOH ; NH_3 ; Na_2CO_3 ; NaHCO_3 ;ZnO ; MgO Ca(OH)_2 ;NaOH $ Tuy nhiên $H_3PO_4$ không tác dụng với $KCl ; H_2S$ $*)$Tóm lại : các chất không thỏa mãn là :$BaSO_4 ; KCl ; H_2S$
|
|
|
|
giải đáp
|
giup mình bài này nha
|
|
|
|
$*)100 ml X:\begin{cases}n_{K_2CO_3}=0,15 mol \\ n_{KHCO_3}=0,1 mol \end{cases}$ $*)200 ml HCl 1M\Rightarrow n_{HCl}=0,2 mol$ Khi cho từ từ dd $HCl$ vào dd $X\Rightarrow $ $HCl+K_2CO_3\rightarrow KHCO_3+KCl$ $HCl+KHCO_3\rightarrow KCl+CO_2\uparrow+H_2O$ $\Rightarrow n_{CO_2}=0,2-0,15=0,05 mol\Rightarrow V=0,05.22,4=1,12 lit$
|
|
|
|
giải đáp
|
Tăng giảm khối lượng
|
|
|
|
$Fe+Cu(NO_3)_2\rightarrow Fe(NO_3)_2+Cu\downarrow$ Áp dụng định luật bảo toàn khối tượng ta thấy thanh sắt tăng $0,8 gam$ do đó khối lượng muối trong dung dịch khi cô cạn sẽ giảm đi $0,8 gam$ $\Rightarrow m=3,28-0,8=2,48 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
GIÚP MÌNH BÀI NÀY VỚI ĐANG CẦN GẤP quá khó
|
|
|
|
$X: C_xH_yN:a mol$ $2C_xH_yN\overset{+O_2}{\rightarrow}2xCO_2+yH_2O + N_2$ $a 0,5ay 0,5a$ $\Rightarrow \begin{cases}a=\frac{15,66}{12x+y+14} \\ \frac{168}{22,4}-\frac{n_{H_2O}}{2}+n_{N_2}=\frac{156,912}{22,4} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}a=\frac{15,66}{12x+y+14} \\ 0,25ay-0,5a=0,495 \end{cases}$ $\Rightarrow a=\frac{15,66}{12x+y+14}=\frac{0,495}{0,25y-0,5}\Rightarrow 3,42y-5,94x=14,76 (*)$ $*)$Nếu là amin no đơn chức mạch hở thì ta có $:y=2x+3$ $\Rightarrow \begin{cases}3,42y-5,94x=14,76 \\ y=2x+3 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=5 \\ y=13 \end{cases}\Rightarrow X:C_5H_{11}-NH_2$ $*)$Các trường hợp còn lại bạn tự xét nhé !
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa 11
|
|
|
|
$\begin{cases}n_{Ca(OH)_2}=0,045 mol \\ n_{CaCO_3}=\frac{4}{100}=0,04 mol \end{cases}\Rightarrow n_{CO_2}=0,04 mol or n_{CO_2}=0,05 mol$ $*)n_{CO_2}=0,04 mol\Rightarrow \overline{M}{CO_3}=\frac{3,6}{0,04}=90\Rightarrow \overline{M}=30\Rightarrow \begin{cases}MgCO_3:x mol \\ CaCO_3:y mol \end{cases} $ $\Rightarrow \begin{cases}84x+100y=3,6 \\ x+y=0,04 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,025 mol \\ y=0,015 mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}\%MgCO_3=58,33\% \\ \%CaCO_3=41,67\% \end{cases}$ $*)n_{CO_2}=0,05 mol\Rightarrow \overline{M}CO_3=\frac{3,6}{0,05}=72\Rightarrow \overline{M}=12\Rightarrow loai $
|
|
|
|
giải đáp
|
câu hỏi hoá học
|
|
|
|
Hợp chất có chứa oxi thì trong thành phần bắt buộc phải có oxi và ngoài ra có các nguyên tố khác ! Về cấu tạo mà nói thì phụ thuộc vào hiệu độ âm điện của oxi và nguyên tố liên kết trực tiếp với nó ! Do đó có thể là liên kết cộng hóa trị , hoặc liên kết ion Về tính chất vật lí :có chất khí $CO_2,SO_2...$ có chất lỏng $H_2SO_4...$,có chất rắn $CuO,...$ phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của hợp chất đó ! Về tính chất hóa học : vì oxi có độ âm điện cao nên các hợp chất của oxi thường có tính oxi hóa , tuy nhiên cũng có thể hiện tính khử khi mức oxi hóa chưa đạt trạng thái cao nhất ...
|
|