|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
thành phần cấu tạo nguyên tử
|
|
|
|
$MX_3\Rightarrow \begin{cases}2P_M+N_M+3(2P_X+N_X)=196 \\ (2P_M+6P_X)-(N_M+3N_X)=60\\(P_X+N_X)-(P_M+N_M)=8\\(2P_X+N_X+1)-(2P_M+N_M-1)=16 \end{cases}$ $\Rightarrow \begin{cases}P_M=13 \\ N_M=14\\P_X=17\\N_X=18 \end{cases}\Rightarrow AlCl_3$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
3
|
|
|
|
$n_{HNO_3}=\frac{2(4,34-3,26)}{2.62-16}=0,02 mol\Rightarrow a=0,1$
|
|
|
|
giải đáp
|
2
|
|
|
|
$n_{OH^-}=2n_{H_2}=0,6 mol\Rightarrow n_{H^+}=0,6 mol\Rightarrow \begin{cases}2n_{H_2SO_4}+n_{HCl}=0,6 mol \\ 2n_{H_2SO_4}=n_{HCl} \end{cases}$ $\Rightarrow \begin{cases}n_{H_2SO_4}=0,15 mol \\ n_{HCl}=0,3 mol \end{cases}$ $\Rightarrow m=m_{Na^+}+m_{Ba^{2+}}+m_{SO_4^{2-}}+m_{Cl^-}=...$
|
|
|
|
giải đáp
|
1
|
|
|
|
$n_{H_2}=0,6 mol\Rightarrow n_{OH^-}=2n_{H_2}=1,2 mol\Rightarrow n_{H^+}=1,2 mol$ $\Rightarrow 1,2=V(2.0,5+1)\Rightarrow V=0,6 lit$
|
|
|
|
giải đáp
|
Hóa
|
|
|
|
$\begin{cases}n_{SO_2}=0,2 mol \\ n_{Fe_2(SO_4)_3}=\frac{240}{400}=0,6 mol \end{cases}\Rightarrow n_{H_2SO_4}=0,2+3.0,6=2 mol$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : $3n_{Fe}=2n_O+2n_{SO_2}\Rightarrow 3.(2.0,6)=2n_{O}+2.0,2\Rightarrow n_O=1,6 mol$ $\Rightarrow Fe_xO_y\Rightarrow x:y=(2.0,6):1,6=3:4\Rightarrow Fe_3O_4$
|
|
|
|
giải đáp
|
bảo toàn ntố
|
|
|
|
Coi $X$ chỉ gồm hai nguên tố $\begin{cases}Fe:x mol \\ O:y mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}56x+16y=3,04 \\ y=0,05 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,04 mol \\ y=0,05 mol \end{cases}$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : $3n_{Fe}=2n_O+2n_{SO_2}\Rightarrow n_{SO_2}=\frac{3.0,04-2.0,05}{2}=0,01 mol$ $\Rightarrow V_{SO_2}=0,01.22,4=0,224 lit$
|
|
|
|
giải đáp
|
hoá nè
|
|
|
|
$1)n_{CuSO_4}=n_{CuSO_4.5H_2O}=\frac{50}{250}=0,2 mol$ Coi khi hòa tan thì thể tích không thay đổi khi đó ta có $C_M=\frac{0,2.1000}{500}=0,4 M$ $2)$ $a)P_1$ $n_{CuSO_4}=0,1 mol\Rightarrow n_{KOH}=0,2 mol\Rightarrow V_{KOH}=\frac{0,2}{0,5}=0,4 lit$ $m_{Cu(OH)_2}=0,1.98=9,8 gam$ $b)P_2$ $n_{CuSO_4}=0,1 mol\Rightarrow n_{BaCl_2}=0,1 mol\Rightarrow V_{BaCl_2}=\frac{0,1}{0,25}=0,4 lit$ $m_{BaSO_4}=0,1.233=23,3 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa học hưu cơ
|
|
|
|
$*)X:H_2NCH_2COOCH_3$$H_2NCH_2COOCH_3+NaOH\rightarrow H_2NCH_2COONa+CH_3OH (Z)$ $*)Y:CH_2=CH-COONH_4$ $CH_2=CH-COONH_4+NaOH\rightarrow $ $CH_2=CH-COONa+H_2O+NH_3\uparrow (T)$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
hoa 11 giup voi
|
|
|
|
$n_{Zn(NO_3)_2}=0,15 mol\Rightarrow n_{OH^-}=4.0,15=0,6 mol$ $\Rightarrow V(1+2.0,5)=0,6\Rightarrow V=0,3 lit$
|
|
|
|
giải đáp
|
Mong quý thầy cô cùng các anh chị giúp đỡ ... ngày mai em cần rùi .....
|
|
|
|
Câu $1:$ $\overline{P}=\frac{23}{3} =7,66\Rightarrow $Hai nguyên tố cấu tạo nên phân tử đó là $:\begin{cases}P_N=7 \\ P_O=8 \end{cases}\Rightarrow NO_2$ Công thức phân tử của $XY:NO$ Câu $2:$ $Y:\begin{cases}2P_Y+N_Y=54 \\ 2P_Y=1,7N_Y \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}P_Y=17 \\ N_Y=20 \end{cases}\Rightarrow Y:Cl\Rightarrow X;Y\epsilon nhóm halogen$ $\Rightarrow X\epsilon [F ; Br ;I]$ Từ phương trinh : $Cl_2+2NaX\rightarrow X_2+2NaCl$ $\Rightarrow X:Brom hoặc Iot$ Chú ý: Vị trĩ của $Y:Clo$ Nằm ở vị trí thứ $17$ trong bảng tuần hoàn Cấu hình $:1s^22s^22p^63s^23p^5$ Vì có ba lớp điện tử nên thuộc chu kì ba ,đang xây dựng phân lớp $p$ nên thuộc phân nhóm chính ,có 7 electron lớp ngoài cùng nên nằm ở phân nhóm chính nhóm $VIIA$
|
|