|
|
sửa đổi
|
Hóa lớp 10
|
|
|
|
Hóa lớp 10 .Cho 19.15 gam hỗn hợp X (gồm 2 muối clorua của 2 kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp nhau của nhóm IA) tác dụng vừa đủ với 300 gam dd AgNO x_{3} sau phản ứng thu được 43.05 gam kết tủa và đDa. Tính C% của dd AgNO x_{3} đã dùngb.Tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn Dc. Xác định 2 KL
Hóa lớp 10 .Cho $19.15 $ gam hỗn hợp X (gồm 2 muối clorua của $2 $ kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp nhau của nhóm $IA $) tác dụng vừa đủ với $300 $ gam dd $AgNO_{3} $ sau phản ứng thu được $43.05 $ gam kết tủa và đDa. Tính $C \% $ của dd $AgNO_{3} $ đã dùngb.Tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn $D $c. Xác định $2 $ KL
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập acid khó
|
|
|
|
Bài tập acid khó Hỗn hợp X gồm 3 acid đơn chức mạch hở trong đó có 2 acid no là đồng đẳng, kế tiếp và một acid ko no có một nối đôi. Cho m g X tác dụng vs dd chứa 0,7 mol NaOH. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 200 ml dd HCl 1M và thu được dd D. Cô cạn cẩn thận D thu được 52,58g chất rắn khan E. Đốt cháy hoàn toàn E rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơi vào bình đựng dd NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 44,14g. Thành phần % khống lượng acid ko no:A.44,89 B.48,19 C.40,57 D.36,28
Bài tập acid khó Hỗn hợp $X $ gồm $3 $ acid đơn chức mạch hở trong đó có 2 acid no là đồng đẳng, kế tiếp và một acid ko no có một nối đôi. Cho m g $X $ tác dụng vs dd chứa $0,7 $ mol $NaOH $. Để trung hòa lượng $NaOH $ dư cần $200 $ ml dd $HCl $ 1M và thu được dd D. Cô cạn cẩn thận D thu được $52,58g $ chất rắn khan E. Đốt cháy hoàn toàn E rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơi vào bình đựng dd $NaOH $ dư thấy khối lượng bình tăng $44,14g $. Thành phần % khống lượng acid ko no:A.44,89 B.48,19 C.40,57 D.36,28
|
|
|
|
sửa đổi
|
giải giúp t bài này với
|
|
|
|
giải giúp t bài này với Cho m gam Fe tan hoàn toàn trong 100 gam dung dịch H2SO4 98% đung nóng,sau phản ứng thấy thoát ra V lít SO2 để kết tủa hoàn toàn Fe3+ trong dung dịch sau phản ứng cần dùng 700 ml dung dịch NaOH 2M tính m và V
giải giúp t bài này với Cho $m $ gam $Fe $ tan hoàn toàn trong $100 $ gam dung dịch $H _2SO _4 $ $98 \% $ đung nóng,sau phản ứng thấy thoát ra $V $ lít $SO _2 $ để kết tủa hoàn toàn $Fe ^{3+ }$ trong dung dịch sau phản ứng cần dùng $700 $ ml dung dịch $NaOH $ $2M $ tính m và $V $
|
|
|
|
sửa đổi
|
lam giup minh
|
|
|
|
lam giup minh Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất vô cơ A chỉ thu được 4,48l khí SO2 ở đktc và 3,6 g H2O . tính thể tích khí O2 đã dùng và xác định công thức phân tử của A
lam giup minh Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất vô cơ $A $ chỉ thu được $4,48l $ khí $SO _2 $ ở đktc và $3,6 $ g $H _2O $ . tính thể tích khí $O _2 $ đã dùng và xác định công thức phân tử của $A $
|
|
|
|
sửa đổi
|
hóa 11
|
|
|
|
hóa 11 Hòa tan vừa hết 0,5 mol bột nhôm trong 1,9 lít đ HNO3 thu được hh khí gồm NO và NO2 có tỉ số mol tương ứng là 2:3. Hỏi pH của đ có giá trị bao nhiêu?
hóa 11 Hòa tan vừa hết $0,5 $ mol bột nhôm trong $1,9 $ lít đ $HNO _3 $ thu được hh khí gồm $NO $ và $NO _2 $ có tỉ số mol tương ứng là $2:3 $. Hỏi pH của đ có giá trị bao nhiêu?
|
|
|
|
sửa đổi
|
BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ
|
|
|
|
BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ a)tinh ban kinh gan dung cua Fe o 20 độ C.biet o nhiet do nay d=7,87g/cm^3.cho Fe=55,85 b)thuc te Fe chiem 75/100 the tich tinh the,phan con lai la khe rong.tinh ban kinh nguyen tu Fe
BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ a)tinh ban kinh gan dung cua $Fe $ o $20 $ độ C.biet o nhiet do nay $d=7,87g/cm^3 $.cho $Fe=55,85 $b)thuc te $Fe $ chiem $75/100 $ the tich tinh the,phan con lai la khe rong.tinh ban kinh nguyen tu $Fe $
|
|
|
|
sửa đổi
|
các bác giúp em bài hóa này vs
|
|
|
|
các bác giúp em bài hóa này vs Cho 10 gam hỗn hợp bột hai kim loại Đồng và Sắt. Hãy giới thiệu phương pháp xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo:a) Phương Pháp hóa Học. Viết PTHHb) Phương pháp vật lý.( Biết rằng đồng ko tác dụng với axit HCl và axit H2SO4 lõang)
các bác giúp em bài hóa này vs Cho $10 $ gam hỗn hợp bột hai kim loại Đồng và Sắt. Hãy giới thiệu phương pháp xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo:a) Phương Pháp hóa Học. Viết PTHHb) Phương pháp vật lý.( Biết rằng đồng ko tác dụng với axit $HCl $ và axit $H _2SO _4 $ lõang)
|
|
|
|
sửa đổi
|
hoá học
|
|
|
|
hoá học 1.Vì sao chọn phản ứng giưa H2SO4 với Na2S2O3 để chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ đến tốc độ phản ứng2.Vì sao chất xúc tác chỉ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng mà không ảnh hưởng đến cân bằng hóa hoc3,ngoài MnO2 còn có thể dùng chất nào khác để làm xúc táccho phản ứng điều chế O2 từ KClO3,H2O2?4,Có ý kiến cho rằng bản chất của hiện tượng ảnh hưởng của môi trường đến chuyển dịch cân bằng chính là ảnh hưởng của nồng độ đến chuyển dịch cân bằng.điều đó đúng hay sai?tại sao?
hoá học 1.Vì sao chọn phản ứng giưa $H _2SO _4 $ với $Na _2S _2O _3 $ để chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ đến tốc độ phản ứng2.Vì sao chất xúc tác chỉ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng mà không ảnh hưởng đến cân bằng hóa hoc3,ngoài $MnO _2 $ còn có thể dùng chất nào khác để làm xúc táccho phản ứng điều chế $O _2 $ từ $KClO _3,H _2O _2? $4,Có ý kiến cho rằng bản chất của hiện tượng ảnh hưởng của môi trường đến chuyển dịch cân bằng chính là ảnh hưởng của nồng độ đến chuyển dịch cân bằng.điều đó đúng hay sai?tại sao?
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp
|
|
|
|
giúp Cho các chất sau: AgNO3, HClO4, KOH, CH3COOH, H2SO4, Fe(OH)3, HgCl2, đường sacarozơ, Ba(OH)2, H3PO4, HClO, HNO3, Cu(OH)2, đường glucozơ, HF, H2SO3, H2S, HBr, Al2(SO4)3, C6H6, CaO. Hãy chỉ ra:Chất không điện li.Chất điện li yếu.Viết phương trình điện li của chất điện li.
giúp Cho các chất sau: $AgNO _3, HClO _4, KOH, CH _3COOH, H _2SO _4, Fe(OH) _3, HgCl _2 $, đường sacarozơ, $Ba(OH) _2, H _3PO _4, HClO, HNO _3, Cu(OH) _2 $, đường glucozơ, $HF, H _2SO _3, H _2S, HBr, Al _2(SO _4) _3, C _6H _6, CaO $. Hãy chỉ ra:Chất không điện li.Chất điện li yếu.Viết phương trình điện li của chất điện li.
|
|
|
|
bình luận
|
làm giúp mình với ạ bạn đăng từng câu hỏi một thui nhé, để tiện cho các Admin giải bài
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
làm giúp mình với ạ
|
|
|
|
làm giúp mình với ạ SỰ ĐIỆN LI - PHÂN LOẠI CHẤT ĐIỆN LIBài 1. Cho các chất sau: AgNO3, HClO4, KOH, CH3COOH, H2SO4, Fe(OH)3, HgCl2, đường sacarozơ, Ba(OH)2, H3PO4, HClO, HNO3, Cu(OH)2, đường glucozơ, HF, H2SO3, H2S, HBr, Al2(SO4)3, C6H6, CaO. Hãy chỉ ra:Chất không điện li.Chất điện li yếu.Viết phương trình điện li của chất điện li.Bài 2. Cho các dung dịch sau (có cùng nồng độ mol/lít): NaOH, HF, BaCl2, Al2(SO4)3, ancol etylic. Hãy sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần độ dẫn điện.Bài 3. Khi hòa tan một số muối vào nước ta thu được dung dịch X có các ion sau: Na+, Mg2+, Cl-, . Hỏi cần phải hòa tan những muối nào vào nước để thu được dung dịch có 4 ion trên?Bài 4. Hòa tan 7,1 gam Na2SO4 ; 7,45 gam KCl ; 2,925 gam NaCl vào nước để được 1 lít dung dịch A.Tính nồng độ mol/lít của mỗi ion trong dung dịch A.Cần dùng bao nhiêu mol NaCl và bao nhiêu mol K2SO4 để pha thành 400 ml dung dịch muối có nồng độ ion như trong dung dịch A.Có thể dùng 2 muối KCl và Na2SO4 để pha thành 400 ml dung dịch muối có nồng độ ion như dung dịch A được không?Bài tập về bảo toàn điện tíchBài 5. Một dung dịch chứa a mol K+, b mol Mg2+, c mol SO và d mol Cl- .Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d và công thức tổng khối lượng muối trong dung dịch.Bài 6. Cho 500 ml dung dịch X có các ion và nồng độ tương ứng như sau: Na+ 0,6M ; 0,3M ; 0,1M ; K+ aM.Tính a?Tính khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch X.Nếu dung dịch X được tạo nên từ 2 muối thì 2 muối đó là muối nào? Tính khối lượng mỗi muối cần hòa tan vào nước để thu được 1 lít dung dịch có nồng độ mol của các ion như trong dung dịch X.Bài 7. Trong 2 lít dung dịch A chứa 0,2 mol Mg2+ ; x mol Fe3+ ; y mol Cl- và 0,45 mol SO42-. Cô cạn dung dịch X thu được 79 gam muối khan. Tính giá trị của x và y?Biết rằng để thu được A người ta đã hòa tan 2 muối vào nước. Tính nồng độ mol/lít của mỗi muối trong A.Bài 8. Khi hòa tan 3 muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch A chứa 0,295 mol Na+ ; 0,0225 mol Ba2+ ; 0,25 mol và a mol .Tính a?Hãy xác định 3 muối X, Y, Z và tính khối lượng mỗi muối cần hòa tan vào nước để được dung dịch A.Bài tập về độ điện li Bài 9. Dung dịch CH3COOH 0,1M có độ điện li bằng 1,32%. Tính hằng số phân li Ka của axit axetic.Bài 10. Dung dịch CH3COOH có hằng số phân li Ka = 1,77.10-5. Tính độ điện li của dung dịch CH3COOH 0,01M và dung dịch CH3COOH 0,04M.Bài 11. Có 300 ml dung dịch CH3COOH 0,2M (Ka = 1,8.10-5). Tính độ điện li. Nếu pha loãng dung dịch 100 lần thì độ điện li của dung dịch bằng bao nhiêu?Nếu muốn độ điện li tăng gấp đôi thì số ml nước cần phải thêm vào là bao nhiêu?Bài 12. Dung dịch axit yếu HX 3% (d=1,0049) có nồng độ ion H+ = 0,01585M.Tính độ điện li của axit.Tính hằng số điện li Ka của axit.Độ điện li sẽ bị thay đổi như thế nào khi :Pha loãng dung dịch.Thêm vài giọt dung dịch HNO3 vào dung dịch.Nhỏ thêm vài giọt dung dịch NaOH.Bài 13. Dung dịch HCN 0,05M có Ka = 7.10-10.Tính độ điện li của axit.Độ điện li thay đổi như thế nào khi pha loãng dung dịch 8 lần.Cần pha loãng dung dịch bao nhiêu lần để độ điện li tăng lên 8 lần.
làm giúp mình với ạ SỰ ĐIỆN LI - PHÂN LOẠI CHẤT ĐIỆN LIBài 1. Cho các chất sau: AgNO3, HClO4, KOH, CH3COOH, H2SO4, Fe(OH)3, HgCl2, đường sacarozơ, Ba(OH)2, H3PO4, HClO, HNO3, Cu(OH)2, đường glucozơ, HF, H2SO3, H2S, HBr, Al2(SO4)3, C6H6, CaO. Hãy chỉ ra:Chất không điện li.Chất điện li yếu.Viết phương trình điện li của chất điện li.Bài 2. Cho các dung dịch sau (có cùng nồng độ mol/lít): NaOH, HF, BaCl2, Al2(SO4)3, ancol etylic. Hãy sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần độ dẫn điện.Bài 3. Khi hòa tan một số muối vào nước ta thu được dung dịch X có các ion sau: Na+, Mg2+, Cl-, . Hỏi cần phải hòa tan những muối nào vào nước để thu được dung dịch có 4 ion trên?Bài 4. Hòa tan 7,1 gam Na2SO4 ; 7,45 gam KCl ; 2,925 gam NaCl vào nước để được 1 lít dung dịch A.Tính nồng độ mol/lít của mỗi ion trong dung dịch A.Cần dùng bao nhiêu mol NaCl và bao nhiêu mol K2SO4 để pha thành 400 ml dung dịch muối có nồng độ ion như trong dung dịch A.Có thể dùng 2 muối KCl và Na2SO4 để pha thành 400 ml dung dịch muối có nồng độ ion như dung dịch A được không?Bài tập về bảo toàn điện tíchBài 5. Một dung dịch chứa a mol K+, b mol Mg2+, c mol SO và d mol Cl- .Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d và công thức tổng khối lượng muối trong dung dịch.Bài 6. Cho 500 ml dung dịch X có các ion và nồng độ tương ứng như sau: Na+ 0,6M ; 0,3M ; 0,1M ; K+ aM.Tính a?Tính khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch X.Nếu dung dịch X được tạo nên từ 2 muối thì 2 muối đó là muối nào? Tính khối lượng mỗi muối cần hòa tan vào nước để thu được 1 lít dung dịch có nồng độ mol của các ion như trong dung dịch X.Bài 7. Trong 2 lít dung dịch A chứa 0,2 mol Mg2+ ; x mol Fe3+ ; y mol Cl- và 0,45 mol SO42-. Cô cạn dung dịch X thu được 79 gam muối khan. Tính giá trị của x và y?Biết rằng để thu được A người ta đã hòa tan 2 muối vào nước. Tính nồng độ mol/lít của mỗi muối trong A.Bài 8. Khi hòa tan 3 muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch A chứa 0,295 mol Na+ ; 0,0225 mol Ba2+ ; 0,25 mol và a mol .Tính a?Hãy xác định 3 muối X, Y, Z và tính khối lượng mỗi muối cần hòa tan vào nước để được dung dịch A.Bài tập về độ điện li Bài 9. Dung dịch CH3COOH 0,1M có độ điện li bằng 1,32%. Tính hằng số phân li Ka của axit axetic.Bài 10. Dung dịch CH3COOH có hằng số phân li Ka = 1,77.10-5. Tính độ điện li của dung dịch CH3COOH 0,01M và dung dịch CH3COOH 0,04M.Bài 11. Có 300 ml dung dịch CH3COOH 0,2M (Ka = 1,8.10-5). Tính độ điện li. Nếu pha loãng dung dịch 100 lần thì độ điện li của dung dịch bằng bao nhiêu?Nếu muốn độ điện li tăng gấp đôi thì số ml nước cần phải thêm vào là bao nhiêu?Bài 12. Dung dịch axit yếu HX 3% (d=1,0049) có nồng độ ion H+ = 0,01585M.Tính độ điện li của axit.Tính hằng số điện li Ka của axit.Độ điện li sẽ bị thay đổi như thế nào khi :Pha loãng dung dịch.Thêm vài giọt dung dịch HNO3 vào dung dịch.Nhỏ thêm vài giọt dung dịch NaOH.Bài 13. Dung dịch HCN 0,05M có Ka = 7.10-10.Tính độ điện li của axit.Độ điện li thay đổi như thế nào khi pha loãng dung dịch 8 lần.Cần pha loãng dung dịch bao nhiêu lần để độ điện li tăng lên 8 lần.
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 10/09/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
giup minh nhe
|
|
|
|
giup minh nhe hoa tan 0,54 gam Al bang 0,5 lit dung dich H2SO4 0,1M thu duoc dung dich A. Them V lit dung dich NaOH 0,1M vao dung dich A cho den khi ket tua tan 1 phan, loc ket tua nung o nhiet do cao den khoi luong khong doi thu duoc 0,51 gam chat ran. Tinh V
giup minh nhe hoa tan $0,54 $ gam Al bang $0,5 $ lit dung dich $H _2SO _4 $ $0,1M $ thu duoc
dung dich $A $. Them $V $ lit dung dich $NaOH $ $0,1M $ vao dung dich $A $
cho den khi ket tua tan $1 $ phan, loc ket tua nung o nhiet do cao den
khoi luong khong doi thu duoc $0,51 $ gam chat ran. Tinh $V $
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài hoá khó
|
|
|
|
Bài hoá khó Hòa tan hết 13,82 gam hỗn hợp A gồm một oxit sắt X , Zn và ZnO trong m gam dung dịch HNO3 12,6% thu được dung dịch B và 0,336 lit hỗn hợp khí D có tỉ khối so với H2 bằng 14,667 trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Chia dung dịch B thành hai phần bằng nhau : - Phần I đem cô cạn rồi lấy chất rắn khan thu được đem nung trong không khí một thời gian thu được 9,39 gam hỗn hợp rắn E và hỗn hợp khí F (chỉ gồm hai khí). Dẫn hoàn toàn khí F ở trên vào 250 ml dung dịch NaOH 1M kết thúc phản ứng thu được 19 gam chất rắn khan. - Cho từ từ 10 ml dung dịch KOH 1M vào phần II thì thấy bắt đầu xuất hiện kết tủa. Mặt khác. Cho từ từ dung dịch KOH 1M vào phần II đến khi thu được kết tủa tối đa thì dừng lại, cô cạn dung dịch đem nhiệt phân phần rắn khan, sau một thời gian thu được 22,05 gam hỗn hợp rắn G. Hỗn hợp khí sau nhiệt phân vừa đủ để đốt cháy 0,912 gam hỗn hợp H gồm CH4, C2H4, C2H6 và C3H4 . Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 4,112 gam. Xác định oxit X, giá trị của m và nồng độ phần trăm các muối có trong dung dịch B.
Bài hoá khó Hòa tan hết 13,82 gam hỗn hợp A gồm một oxit sắt X , Zn và ZnO trong m gam dung dịch HNO3 12,6% thu được dung dịch B và 0,336 lit hỗn hợp khí D có tỉ khối so với H2 bằng 14,667 trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Chia dung dịch B thành hai phần bằng nhau : - Phần I đem cô cạn rồi lấy chất rắn khan thu được đem nung trong không khí một thời gian thu được 9,39 gam hỗn hợp rắn E và hỗn hợp khí F (chỉ gồm hai khí). Dẫn hoàn toàn khí F ở trên vào 250 ml dung dịch NaOH 1M kết thúc phản ứng thu được 19 gam chất rắn khan. - Cho từ từ 10 ml dung dịch KOH 1M vào phần II thì thấy bắt đầu xuất hiện kết tủa. Mặt khác. Cho từ từ dung dịch KOH 1M vào phần II đến khi thu được kết tủa tối đa thì dừng lại, cô cạn dung dịch đem nhiệt phân phần rắn khan, sau một thời gian thu được 22,05 gam hỗn hợp rắn G. Hỗn hợp khí sau nhiệt phân vừa đủ để đốt cháy 0,912 gam hỗn hợp H gồm CH4, C2H4, C2H6 và C3H4 . Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 4,112 gam. Xác định oxit X, giá trị của m và nồng độ phần trăm các muối có trong dung dịch B.
|
|
|
|
sửa đổi
|
e cần gấp
|
|
|
|
e cần gấp :A, B là 2 kim loại thuộc nhóm IIA. Hoà tan hoàn toàn 10,94g hỗn hợp X gồm 2 muối clorua của A và B vào nước được 100g dung dịch Y. Để kết tủa hết ion Cl–có trong 50g dung dịch Y phải dùng dung dịch có chứa 10,2 gam AgNO3. Nếu cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 dư, thì khối lượng kết tủa thu được là A. 12,44g B. 13,44g C. 14,33g D. 13,23g
e cần gấp :A, B là 2 kim loại thuộc nhóm IIA. Hoà tan hoàn toàn 10,94g hỗn hợp X gồm 2 muối clorua của A và B vào nước được 100g dung dịch Y. Để kết tủa hết ion Cl– có trong 50g dung dịch Y phải dùng dung dịch có chứa 10,2 gam AgNO3. Nếu cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 dư, thì khối lượng kết tủa thu được là A. 12,44g B. 13,44g C. 14,33g D. 13,23g
|
|