|
|
sửa đổi
|
hóa 9
|
|
|
|
hóa 9 B1: Cho 19,6g $H_{3}PO_{4}$ vào 200g dd KOH 8,4%. Tính C% của các chất có trong dd sau phản ứng.B2: Nhận biết các chất rắn : $CaSO_{4}$, $CaCO_{3}$, CaO, $CaCl_{2}$, $Ca(NO_{3})_{2}$
hóa 9 B1: Cho 19,6g $H_{3}PO_{4}$ vào $200g $ dd KOH $8,4 \% $. Tính $C \% $ của các chất có trong dd sau phản ứng.B2: Nhận biết các chất rắn : $CaSO_{4}$, $CaCO_{3}$, CaO, $CaCl_{2}$, $Ca(NO_{3})_{2}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
hóa 12 nhé
|
|
|
|
hóa 12 nhé Có a gam hỗn hợp X gồm một axit no, đơn chức A và một este tạo ra bởi một axit no, đơn chức A và một este tạo ra bởi một axit no, đơn chức B là đồng đẳng kế tiếp của A và một rượu no, đơn chức. Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ NaOH đun nóng thu được 4,38 gam hỗn hợp 2 muối của axit A và B và 0,03 mol rượu, rượu này có tỉ khối hơi so với Hidro là 23. Đốt cháy hỗn hợp 2 muối bằng một lượng oxi dư thì thu được muối Na2CO3, hơi nước và 2,128 lít CO2 (đktc). Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.1. Cho biết hỗn hợp X gồm axit và este nào?2. Tính a
hóa 12 nhé Có a gam hỗn hợp $X $ gồm một axit no, đơn chức A và một este tạo ra bởi một axit no, đơn chức $A $ và một este tạo ra bởi một axit no, đơn chức $B $ là đồng đẳng kế tiếp của $A $ và một rượu no, đơn chức. Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ $NaOH $ đun nóng thu được $4,38 $ gam hỗn hợp 2 muối của axit $A $ và $B $ và $0,03 $ mol rượu, rượu này có tỉ khối hơi so với Hidro là $23 $. Đốt cháy hỗn hợp 2 muối bằng một lượng oxi dư thì thu được muối $Na _2CO _3 $, hơi nước và $2,128 $ lít $CO _2 $ (đktc). Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.1. Cho biết hỗn hợp $X $ gồm axit và este nào?2. Tính $a $
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hóa Học
|
|
|
|
Hóa Học cho 60,5g hỗn hợp 2 kim loại kẽm và sắt tác dụng hết với dung dịch axit clohidric.thành phần phân trăm khối lượng của sắt trong hỗn hợp kim oại là 46,289%.Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
Hóa Học cho $60,5g $ hỗn hợp 2 kim loại kẽm và sắt tác dụng hết với dung dịch axit clohidric.thành phần phân trăm khối lượng của sắt trong hỗn hợp kim oại là $46,289 \% $.Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hóa Học
|
|
|
|
Hóa Học Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm VIIB có 3 e độc thân là gì? Viết cấu hình!
Hóa Học Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm $VIIB $ có 3 e độc thân là gì? Viết cấu hình!
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hóa học
|
|
|
|
1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{6}3d^{3}4s^{2}Vì thuộc chu kì 4 nên có 4 lớp e. Nhóm VIIB nên e hoá trị = 7 tức là phân lớp d có 5 e. nk vì số e độc thân =3 nên số e ở phân lớp ngoài cùng là 3 (phân lớp d) hay nguyên tố này bị mất đi 2 e
$1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{6}3d^{3}4s^{2}$Vì thuộc chu kì 4 nên có 4 lớp e. Nhóm VIIB nên e hoá trị = 7 tức là phân lớp d có 5 e. nk vì số e độc thân =3 nên số e ở phân lớp ngoài cùng là 3 (phân lớp d) hay nguyên tố này bị mất đi 2 e
|
|
|
|
sửa đổi
|
Pha trộn gây phản ứng hóa học
|
|
|
|
Pha trộn gây phản ứng hóa học Xác định lượng muối kết tinh khi làm nguội 533g dung dịch KCL bão hòa từ 80 độ xuống 20 độ C. Biết độ tan S = 51g ở 80 độ, S = 32 ở 20 độ.
Pha trộn gây phản ứng hóa học Xác định lượng muối kết tinh khi làm nguội $533g $ dung dịch $KCL $ bão hòa từ $80 $ độ xuống 20 độ C. Biết độ tan $S = 51g $ ở 80 độ, $S = 32 $ ở 20 độ.
|
|
|
|
sửa đổi
|
cách viết cấu hình ion
|
|
|
|
cách viết cấu hình ion .2:0.0.0.0.0">Cấu hình electron lớp ngoài cùng của một ion là :3s2 3p6 ,số hiệu của nguyên tử có thể có của nguyên tố tạo nên ion đó là?Mà viết cấu hình electron có khác với cấu hình ion không ạ?
cách viết cấu hình ion .2:0.0.0.0.0">Cấu hình electron lớp ngoài cùng của một ion là : $3s2 $ $ 3p6 $ ,số hiệu của nguyên tử có thể có của nguyên tố tạo nên ion đó là?Mà viết cấu hình electron có khác với cấu hình ion không ạ?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hóa 10
|
|
|
|
Hóa 10 Cho hỗn hợp 2 kim loại liên tiếp nhau trong nhóm IIA tác dụng vs HCl dư.Sau pư,khối lượng dd tăng 0,82g.Cô cạn dd sau pư thu dc 1,915g hỗn hợp 2 muối. Xác định 2 kim loại và khối lượng mỗi kim loại?
Hóa 10 Cho hỗn hợp 2 kim loại liên tiếp nhau trong nhóm $IIA $ tác dụng vs $HCl $ dư.Sau pư,khối lượng dd tăng 0,82g.Cô cạn dd sau pư thu dc $1,915g $ hỗn hợp 2 muối. Xác định 2 kim loại và khối lượng mỗi kim loại?
|
|
|
|
sửa đổi
|
heip!
|
|
|
|
heip! Tính khối lượng NaOH cần dùng để trung hòa lượng axit tự do có trong 200g chất béo có chỉ số axit= 7
heip! Tính khối lượng $NaOH $ cần dùng để trung hòa lượng axit tự do có trong $200g $ chất béo có chỉ số axit $= 7 $
|
|
|
|
sửa đổi
|
làm giúp mình bài này với!!!
|
|
|
|
làm giúp mình bài này với!!! cho m g Fe tan trong 250 ml dd HNO3 2M, để trung hòa lượng axit dư cần phải dùng 100 ml dd NaOH 1M. Hỏi giá trị của m?
làm giúp mình bài này với!!! cho m g Fe tan trong $250 ml $ dd $HNO _3 $ 2M, để trung hòa lượng axit dư cần phải dùng 100 ml dd $NaOH $ 1M. Hỏi giá trị của $m? $
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 11/08/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
tính khối lượng muối
|
|
|
|
tính khối lượng muối cho 19g hh Ca, Na, K tan hết vào nước thu đ X và 4.48 lít $H_{2}$ ở đktc. Trung hòa X bằng dd hh $HCl, HNO_{3}, H_{2}SO_{4}$ ( tỉ lệ số mol 1:1:3). tính khối lượng muối thu được sau trung hòa
tính khối lượng muối cho $19g $ hh $Ca, Na, K $ tan hết vào nước thu đ c $X $ và $4.48 $ lít $H_{2}$ ở đktc. Trung hòa $X $ bằng dd hh $HCl, HNO_{3}, H_{2}SO_{4}$ ( tỉ lệ số mol $1:1:3 $). tính khối lượng muối thu được sau trung hòa .
|
|
|
|
sửa đổi
|
X gồm một anđêhit no A có % khối lượng O không tới 50% và 1 ancol B đều mạch C hở. Chia X thành 3 phần bằng nhau . Phần 1 tác dụng với Na dư được 4.48 lít khí (đktc). Phần 2 khử hoàn toàn bằng h2 sẩn phẩm thu được tác dụng với Na dư được 5.6 lít H2(đktc).
|
|
|
|
X gồm một anđêhit no A có % khối lượng O không tới 50% và 1 ancol B đều mạch C hở. Chia X thành 3 phần bằng nhau . Phần 1 tác dụng với Na dư được 4.48 lít khí (đktc). Phần 2 khử hoàn toàn bằng h2 sẩn phẩm thu được tác dụng với Na dư được 5.6 lít H2(đktc). X gồm một anđêhit no A có % khối lượng O không tới 50% và 1 ancol B đều mạch C hở. Chia X thành 3 phần bằng nhau . Phần 1 tác dụng với Na dư được 4.48 lít khí (đktc). Phần 2 khử hoàn toàn bằng h 2 s ẩn phẩm thu được tác dụng với Na dư được 5.6 lít H2(đktc). Đốt hoàn toàn phần 3 được 30.8 gam $CO_{2}$ và 16.2 gam $H_{2}O$. Ancol và anđêhit là
X gồm một anđêhit no A có % khối lượng O không tới 50% và 1 ancol B đều mạch C hở. Chia X thành 3 phần bằng nhau . Phần 1 tác dụng với Na dư được 4.48 lít khí (đktc). Phần 2 khử hoàn toàn bằng h2 sẩn phẩm thu được tác dụng với Na dư được 5.6 lít H2(đktc). $X $ gồm một anđêhit no $A $ có $\% $ khối lượng $O $ không tới $50 \% $ và $1 $ ancol $B $ đều mạch $C $ hở. Chia $X $ thành $3 $ phần bằng nhau . Phần $1 $ tác dụng với $Na $ dư được $4.48 $ lít khí (đktc). Phần $2 $ khử hoàn toàn bằng h h s ản phẩm thu được tác dụng với Na dư được $5.6 $ lít $H _2 $ (đktc). Đốt hoàn toàn phần $3 $ được $30.8 $ gam $CO_{2}$ và $16.2 $ gam $H_{2}O$. Ancol và anđêhit là
|
|
|
|
sửa đổi
|
tính khối lượng kết tủa
|
|
|
|
tính khối lượng kết tủa hòa tan 2.7 g Al vào 100 ml dd hh HCl 1M và $H_{2}SO_{4}$ 2M tthu đ X. cho X tác dụng dd chứa 0.3 mol KOH và 0.15 mol $Ba(OH)_{2}$. tính khối lượng kết tủa
tính khối lượng kết tủa hòa tan $2.7 $ g Al vào 100 ml dd hh $HCl $ 1M và $H_{2}SO_{4}$ 2M tthu đ X. cho X tác dụng dd chứa 0.3 mol $KOH $ và 0.15 mol $Ba(OH)_{2}$. tính khối lượng kết tủa
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài toán hỗn hợp Na-Ba
|
|
|
|
bài toán hỗn hợp Na-Ba Hòa tan một mẫu hợp kim Ba-Na ( với tỷ lệ số mol là 1: 1 ) vào nước thu được dung dịch A và 6,72 lít H2 (đktc). a/ Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,1M để trung hòa 1/10 dung dịch A. b/ Cho 56 ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 1/10 dung dịch A. Tính khối lượng kết tủa. c/ Thêm m gam NaOH vào 1/10 dung dịch A thu được dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được kết tủa C. Tính m để cho lượng kết tủa C là lớn nhất, bé nhất. Tính khối lượng kết tủa lớn nhất, bé nhất.
bài toán hỗn hợp Na-Ba Hòa tan một mẫu hợp kim $Ba-Na $ ( với tỷ lệ số mol là 1: 1 ) vào nước thu được dung dịch A và 6,72 lít H2 (đktc). a/ Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch $HCl $ 0,1M để trung hòa 1/10 dung dịch A. b/ Cho 56 ml khí $CO _2 $ (đktc) hấp thụ hết vào 1/10 dung dịch A. Tính khối lượng kết tủa. c/ Thêm m gam $NaOH $ vào 1/10 dung dịch A thu được dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với 100 ml dung dịch $Al _2(SO _4)3 $ 0,2M thu được kết tủa C. Tính m để cho lượng kết tủa C là lớn nhất, bé nhất. Tính khối lượng kết tủa lớn nhất, bé nhất.
|
|