|
|
sửa đổi
|
giải thích dùm mình lun nha
|
|
|
|
giải thích dùm mình lun nha cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và $Fe_{2}O_{3}$ đun nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ và dd $Ca(OH)_{2}$ dư thì thu được 4,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng FeO trong hỗn hợp A là:a. 68,03%b. 13,03%c. 31,03 %d. 68,97%
giải thích dùm mình lun nha cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng $0,04 $ mol hỗn hợp A gồm $FeO $ và $Fe_{2}O_{3}$ đun nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất nặng $4,784 $ gam. Khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ và dd $Ca(OH)_{2}$ dư thì thu được $4,6 $ gam kết tủa. Phần trăm khối lượng $FeO $ trong hỗn hợp A là: $a. 68,03 \% $$b. 13,03 \% $$c. 31,03 \% $$d. 68,97 \% $
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp em với
|
|
|
|
!!nhúng một thanh kim loại M (hóa trị hai) vào dung dịch $CuSO_4$, sau một trời gian lấy thanh kim loại ra thấy thanh kim loại giảm 0.05% khối lượng. mặt khác cũng nháng thanh kim loại M trên vào dung dịch $Pb(NO3)_2$ sau phản ứng lấy ra cân lại thấy khối lượng tăng 7,1%. biết số mol mỗi muối tham gia phản ứng là như nhau. tìm M?
giúp em vớinhúng một thanh kim loại M (hóa trị hai) vào dung dịch $CuSO_4$, sau một trời gian lấy thanh kim loại ra thấy thanh kim loại giảm $0.05 \% $ khối lượng. mặt khác cũng nháng thanh kim loại M trên vào dung dịch $Pb(NO3)_2$ sau phản ứng lấy ra cân lại thấy khối lượng tăng $7,1 \% $. biết số mol mỗi muối tham gia phản ứng là như nhau. tìm M?
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp em với
|
|
|
|
@!!A là hh các muối $Cu(N0_3)_2$, $Fe(N0_3)_2$,$Fe(N0_3)_3$,$Mg(N0_3)_2$. Trong đó O chiếm 55,68% về kluong. Cho dd K0H dư vào dd chứa 50g muối, lọc ktua thu đc đen nung trong chân ko đến klg ko đổi thu đc m(g) oxit. Tìm m?A. 23,32B. 31,44C. 12,88D. 18,68
giúp em vớiA là hh các muối $Cu(N0_3)_2$, $Fe(N0_3)_2$,$Fe(N0_3)_3$,$Mg(N0_3)_2$. Trong đó O chiếm 55,68% về kluong. Cho dd K0H dư vào dd chứa 50g muối, lọc ktua thu đc đen nung trong chân ko đến klg ko đổi thu đc m(g) oxit. Tìm m?A. 23,32B. 31,44C. 12,88D. 18,68
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp em với
|
|
|
|
!!!!!Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là: A. 3-metylpentan. B. 2,3-đimetylbutan. C. 2-metylpropan. D. butan.
giúp em vớiKhi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là: A. 3-metylpentan. B. 2,3-đimetylbutan. C. 2-metylpropan. D. butan.
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp em với
|
|
|
|
@@P là dung dịch $HNO_3$ 10%( d = 1,05). R là kim loại có hoá trị III không đổi, Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam kim loại R trong 564 ml dung dịch P thu được dung dịch A và 2,688 lit hỗn hợp khíB gồm $N_2O $ và NO có tỉ khối đối với hiđro là 18,5.a. Tìm kim loại R. Tính C% các chất trong dung dịch A.b. Cho 800ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch A. Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng.c. Từ muối nitrat của kim loại R và các chất cần thiết khác hãy viết pư điều chế kim loại R.
giúp em vớiP là dung dịch $HNO_3$ 10%( d = 1,05). R là kim loại có hoá trị III không đổi, Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam kim loại R trong 564 ml dung dịch P thu được dung dịch A và 2,688 lit hỗn hợp khíB gồm $N_2O $ và NO có tỉ khối đối với hiđro là 18,5.a. Tìm kim loại R. Tính C% các chất trong dung dịch A.b. Cho 800ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch A. Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng.c. Từ muối nitrat của kim loại R và các chất cần thiết khác hãy viết pư điều chế kim loại R.
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp em với
|
|
|
|
!!!Hòa 5.4g Al trog dung dịch 0.8mol HCl được dung dịch A. Thêm dung dịch 34g NaOH vào dung dịc A. Khối lượng kết tủa sinh ra là?
giúp em vớiHòa $5.4g Al $ trog dung dịch $0.8 $mol $HCl $ được dung dịch $A $. Thêm dung dịch $34g NaOH $ vào dung dịc $A $. Khối lượng kết tủa sinh ra là?
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp em với
|
|
|
|
@@Nung m gan hỗn hợp (Al, $Fe_xO_y$) trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hơp X. Chia X làm 2 phần:Phần 1: có khối lượng bằng 40,2 gam. Cho phần 1 tác dụng với một lượng dư dung dịch $H_2SO_4$ đặc nóng, thu được 20,16 lít khí $SO_2$ ( sản phẩm khử duy nhất)Phần 2: cho tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí H2( đkc) và còn lại 5,6 gam chất rắn không tan. Công thức oxit và giá trị của m là?
giúp em vớiNung m gan hỗn hợp (Al, $Fe_xO_y$) trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hơp X. Chia X làm 2 phần:Phần 1: có khối lượng bằng 40,2 gam. Cho phần 1 tác dụng với một lượng dư dung dịch $H_2SO_4$ đặc nóng, thu được 20,16 lít khí $SO_2$ ( sản phẩm khử duy nhất)Phần 2: cho tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí H2( đkc) và còn lại 5,6 gam chất rắn không tan. Công thức oxit và giá trị của m là?
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp em với
|
|
|
|
!!Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?(a) Cho dung dịch $KMnO_4$ tác dụng với dung dịch HF(đặc) thu được khí $F_2$(b) Dùng phương pháp sunfat điều chế được: HF, HCl, HBr,HI(c) Amophot (hỗn hợp các muối $NH_4H_2P0_4$ và $(NH4)_2HP0_4 $) là phân phức hợp(d) Trong phòng thí nghiệm, khí CO được điều chế bằng cách cho $H_2SO_4$ đặc vào axit fomic và đun nóngA. 1 B.3 C.2 D4
giúp em vớiTrong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?(a) Cho dung dịch $KMnO_4$ tác dụng với dung dịch HF(đặc) thu được khí $F_2$(b) Dùng phương pháp sunfat điều chế được: HF, HCl, HBr,HI(c) Amophot (hỗn hợp các muối $NH_4H_2P0_4$ và $(NH4)_2HP0_4 $) là phân phức hợp(d) Trong phòng thí nghiệm, khí CO được điều chế bằng cách cho $H_2SO_4$ đặc vào axit fomic và đun nóngA. 1 B.3 C.2 D4
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp em với
|
|
|
|
!!!!Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?(a) Cho dung dịch $KMnO_4$ tác dụng với dung dịch HF(đặc) thu được khí $F_2$(c) Amophot (hỗn hợp các muối $NH_4H_2P0_4$ và $(NH_4)_2HP0_4$ ) là phân phức hợp(d) Trong phòng thí nghiệm, khí CO được điều chế bằng cách cho $H_2SO_4$ đặc vào axit fomic và đun nóng$A. 1 B.3 C.2 D4$
giúp em vớiTrong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?(a) Cho dung dịch $KMnO_4$ tác dụng với dung dịch HF(đặc) thu được khí $F_2$(c) Amophot (hỗn hợp các muối $NH_4H_2P0_4$ và $(NH_4)_2HP0_4$ ) là phân phức hợp(d) Trong phòng thí nghiệm, khí CO được điều chế bằng cách cho $H_2SO_4$ đặc vào axit fomic và đun nóng$A. 1 B.3 C.2 D4$
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp em với
|
|
|
|
!!!! Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?(a) Cho dung dịch $KMnO_4$ tác dụng với dung dịch HF(đặc) thu được khí $F_2$(c) Amophot (hỗn hợp các muối $NH_4H_2P0_4$ và $(NH_4)_2HP0_4$ ) là phân phức hợp(d) Trong phòng thí nghiệm, khí CO được điều chế bằng cách cho $H_2SO_4$ đặc vào axit fomic và đun nóngA. 1 B.3 C.2 D4
!!!! Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?(a) Cho dung dịch $KMnO_4$ tác dụng với dung dịch HF(đặc) thu được khí $F_2$(c) Amophot (hỗn hợp các muối $NH_4H_2P0_4$ và $(NH_4)_2HP0_4$ ) là phân phức hợp(d) Trong phòng thí nghiệm, khí CO được điều chế bằng cách cho $H_2SO_4$ đặc vào axit fomic và đun nóng $A. 1 B.3 C.2 D4 $
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài số 6_7/6
|
|
|
|
Bài số 6_7/6 cho hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Hòa tan a gam A vào nước rồi đem trung hòa bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó đem cô cạn dung dịch, được 4,52 gam hỗn hợp muối khan. Mặt khác đem đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy đi chậm qua bình 1 đựng lượng dư H2SO4 đặc và bình hai đựng lượng dư dung dịch NaOH. Sau thí nghiệm thấy độ tăng khối lượng bình hai lớn hơn độ tăng khối lượng bình một 3,38 gam. Hãy xác định CTPT và tính % theo khối lượng của mỗi axit trong hỗn hợp A.
Bài số 6_7/6 cho hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Hòa tan a gam A vào nước rồi đem trung hòa bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó đem cô cạn dung dịch, được 4,52 gam hỗn hợp muối khan. Mặt khác đem đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy đi chậm qua bình 1 đựng lượng dư H2SO4 đặc và bình hai đựng lượng dư dung dịch NaOH. Sau thí nghiệm thấy độ tăng khối lượng bình hai lớn hơn độ tăng khối lượng bình một 3,38 gam. Hãy xác định CTPT và tính % theo khối lượng của mỗi axit trong hỗn hợp A.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài số 7_7/6
|
|
|
|
Bài số 7_7/6 hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đơn vị cacbon. Lấy m gam hỗn hợp A cho tác dụng với Na dư, thu được 2,016 lít H2 ở 54,6 độ C và áp suất 2 atm.Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A. Dẫn toàn bộ sản phẩm sau khi cháy qua bình 1 chứa P2O5 dư, sau đó dẫn qua bình hai chứa 470,25 gam dung dịch Ba(OH)2 20%. Sau khi kết thúc các phản ứng, người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam và bình 2 thu được hỗn hợp B. Không có khí thoát ra khỏi bình.1, tính m2, xác định CTCT và khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp ban đầu.3, tính khối lượng mỗi muối tạo thành trong hỗn hợp B?
Bài số 7_7/6 hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đơn vị cacbon. Lấy m gam hỗn hợp A cho tác dụng với Na dư, thu được 2,016 lít H2 ở 54,6 độ C và áp suất 2 atm.Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A. Dẫn toàn bộ sản phẩm sau khi cháy qua bình 1 chứa P2O5 dư, sau đó dẫn qua bình hai chứa 470,25 gam dung dịch Ba(OH)2 20%. Sau khi kết thúc các phản ứng, người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam và bình 2 thu được hỗn hợp B. Không có khí thoát ra khỏi bình.1, tính m2, xác định CTCT và khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp ban đầu.3, tính khối lượng mỗi muối tạo thành trong hỗn hợp B?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Cau1
|
|
|
|
Cau1 Thủy phân hoàn toàn 0,01 mol este X cần
dùng vừa đủ 100 mol dung dịch NaOH 0,2M, sản phẩm thu được chỉ gồm một muối và
một ancol đều có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh và đều có số mol bằng số
mol của X. Mặt khác xà phòng hoá hoàn toàn một lượng X bằng dung dịch KOH vừa
đủ thì dùng vừa hết 200ml dung dịch KOH 0,15M, sau phản ứng thu được 3,33 gam
muối và 0,93 gam ancol. Tên gọi của X là Chọn câu trả lời đúng A: đimetyl
ađipat. B: etylenglicol oxalat. C: etylenglicol ađipat. D: propan–1,3–điol
ađipat.
Cau1 Thủy phân hoàn toàn 0,01 mol este X cần dùng vừa đủ 100 mol dung dịch NaOH 0,2M, sản phẩm thu được chỉ gồm một muối và một ancol đều có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh và đều có số mol bằng số mol của X. Mặt khác xà phòng hoá hoàn toàn một lượng X bằng dung dịch KOH vừa đủ thì dùng vừa hết 200ml dung dịch KOH 0,15M, sau phản ứng thu được 3,33 gam muối và 0,93 gam ancol. Tên gọi của X là Chọn câu trả lời đúng A: đimetyl ađipat. B: etylenglicol oxalat. C: etylenglicol ađipat. D: propan–1,3–điol ađipat.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Cau2
|
|
|
|
Cau2 Chia 5,52 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn
chức Y và Z (MY< MZ) thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng Na dư
được 0,672 lít khí (đktc). Cho phần 2 phản ứng hoàn toàn với CuO, đun nóng được
hỗn hợp khí và hơi T. Cho toàn bộ lượng T cho tác dụng với dung dịch $AgNO_3$ dư
trong $NH_3$ thu được 19,44 gam Ag. Tổng số công thức cấu tạo có thể có của Z là
Chọn câu trả lời đúng A: 1 B: 5 C: 8 D: 2
Cau2 Chia 5,52 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức Y và $Z (MY< MZ) $ thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng Na dư được 0,672 lít khí (đktc). Cho phần 2 phản ứng hoàn toàn với CuO, đun nóng được hỗn hợp khí và hơi T. Cho toàn bộ lượng T cho tác dụng với dung dịch $AgNO_3$ dư trong $NH_3$ thu được 19,44 gam Ag. Tổng số công thức cấu tạo có thể có của Z là Chọn câu trả lời đúng $A: 1 B: 5 C: 8 D: 2 $
|
|
|
|
sửa đổi
|
tiep
|
|
|
|
tiep Thả 1 viên bi sắt khối lượng 7 gam vào 250ml dung dịch HCl. Sau khi kết thúc p.ư thì thấy còn lại m (gam) sắt ko tan.a. Cho m gam sắt đó vào 122.5 g dd $H_2SO_4$ 20% cho đến khi p.ư kết thúc thì nồng độ dd axit chỉ còn 15.2% (coi quá trình p.ư khối lượng dd thay đổi ko đáng kể) Tính nồng độ mol ($C_m$) của dd HCl trên.b. Để m gam sắt trong ko khí ẩm sau 1 thời gian, cân lại thấy khối lượng tăng thêm 0.24g (Fe bị oxi hóa từ từ thì chuyển thành $Fe_2O_3$) tính % khối lượng sắt ko bị oxi hóa trong hỗn hợp sau.
tiep Thả 1 viên bi sắt khối lượng 7 gam vào $250ml $ dung dịch HCl. Sau khi kết thúc p.ư thì thấy còn lại m (gam) sắt ko tan.a. Cho m gam sắt đó vào $122.5 g $ dd $H_2SO_4$ 20% cho đến khi p.ư kết thúc thì nồng độ dd axit chỉ còn $15.2 \% $ (coi quá trình p.ư khối lượng dd thay đổi ko đáng kể) Tính nồng độ mol ($C_m$) của dd HCl trên.b. Để m gam sắt trong ko khí ẩm sau 1 thời gian, cân lại thấy khối lượng tăng thêm $0.24g $ (Fe bị oxi hóa từ từ thì chuyển thành $Fe_2O_3$) tính % khối lượng sắt ko bị oxi hóa trong hỗn hợp sau.
|
|